Thứ Năm, 29 tháng 7, 2010

Học SWiSH Max 3.0

http://www.quantrimang.com.vn/download/graphics/16611_swish-max-3-0.aspx?op=download

SWiSH Max 3.0

Link để tải phần mềm:
http://www.swishzone.com/downloads/SetupSwishmax3.exe
Chú ý: Nếu có vấn đề trong quá trình tải xuống máy bạn có thể:

1. Thử tải lại bằng liên kết thay thế:
2. Hoặc cấu hình lại máy tính của bạn (Với một số phiên bản Windows, có thể đã được cấu hình để chặn lại quá trình download của bạn.)

Giới thiệu

Hàng loạt website đã khoác lên mình những banner mang đậm sắc màu của mùa xuân. Swish Max sẽ giúp cho website của bạn nhanh chóng có được một diện mạo mới với những đoạn Flash mang nhiều hiệu ứng hấp dẫn.


Giao diện sử dụng Swish Max

Không chỉ có ích cho việc tạo banner để trang hoàng website vào các ngày xuân, Swish Max còn thể hiện khả năng mạnh mẽ của mình với những công cụ đồ họa bổ sung, giúp tạo ra những đoạn phim Flash ấn tượng để bạn chia sẻ với bạn bè trong các dịp lễ - tết.

Swish Max 3.0 có giao diện chuyên nghiệp với đầy đủ các tính năng của một phần mềm đồ họa: các công cụ vẽ tự do, vẽ các đối tượng hình ảnh thông thường; tích hợp công cụ xem trước đoạn phim flash; thư viện gồm hàng trăm hiệu ứng; hỗ trợ xuất ra các định dạng swf, avi, exe, png, html và gif; hỗ trợ đưa tập tin đã tạo lên server theo giao thức FTP…
Hướng dẫn kỹ thuật

Khi vào giao diện chính, bạn nhấn chọn vào một dạng mẫu flash muốn tạo với các kích thước khác nhau ở khung Template.

Làm quen với giao diện

Ở giao diện mặc định, bạn sẽ nhìn thấy sáu khu vực khác nhau: nơi chứa thanh bảng chọn và thanh công cụ chuẩn, khung cửa sổ Timeline, thanh công cụ Tools (ở phía dưới bên trái), khung cửa sổ làm việc với banner (ở giữa), khung cửa sổ chứa các thẻProperties-Transform-Reshape (ở phía trên bên phải) và khung cửa sổ chứa các thẻ Outline-Content-Conponents-Effects (ở phía dưới bên phải).

Ngoài ra, bạn có thể vào menu Window để đưa ra cửa sổ chính các khung cửa sổ khác như Wizard, Parameters, Tint, Align, Guides.

Vẽ các đối tượng đồ họa

Trên thanh công cụ Tools, bạn sử dụng các công cụ để vẽ các hình ảnh cần tạo lên mẫu.

- Selection Tool: Khi bạn vẽ xong một đối tượng nào đó thì dùng công cụ này để chọn hình và tạo hiệu ứng cho chúng. Nếu cần chọn nhiều đối tượng cùng lúc thì bạn nhấn giữ phím Shift cùng với Selection Tool để nhấn chọn.

- Subselection Tool: Công cụ giúp lựa chọn và thay đổi hình dạng, kích thước đối tượng theo nhiều phía, tức là bạn dùng cách giữ chuột trái để kéo giãn bất kỳ vị trí nào trên hình.

- Transform Tools: Không giống như công cụ Subselection Tool, bạn nhấn vào các nút ô vuông để thay đổi hình dạng đối tượng theo các hướng ấy (chỉ có tám ô vuông tương ứng với tám hướng khác nhau).

- Fill Transform Tool: Chèn các hình hoặc màu sắc để tạo các hiệu ứng lấp đầy cho đối tượng. Trên cửa sổ ở góc phải, bạn nhấn vào thẻ Fill Transform để thay đổi các yếu tố mặc định như chiều rộng, chiều cao, xoay ảnh…

- Motion Path Tool: Với tính năng này, bạn sẽ vẽ được các đường muốn đối tượng chuyển động theo. Các thiết lập về hiệu ứng chuyển động được chương trình cung cấp tại khung Effect. Nếu khung này không hiển thị ở cửa sổ chính thì bạn vào menu Window > chọn Effect.

- Line Tool: Dùng vào việc vẽ các đường thẳng, bạn có thể thay đổi kiểu nét vẽ (Line Style), màu vẽ (Specify a colour for lines), độ đậm (Line width) ở khung Properties.

- Pencil Tool: Nếu bạn thích tự do sáng tạo hình ảnh thì công cụ này sẽ là một lựa chọn, chỉ cần di chuyển chuột thì hình ảnh ấy sẽ xuất hiện.

- Text Tool: Công cụ giúp soạn thảo văn bản trên mẫu Flash, bạn sử dụng các công cụ trong khung Properties để thay đổi các yếu tố: font chữ, cỡ chữ, in đậm, in nghiêng, các ký tự đặc biệt, canh chỉnh văn bản… Lưu ý, để nhập các văn bản tiếng Việt thì bạn nên dùng các font chữ thuộc bảng mã Unicode.

- Ellipse Tool, Rectangle Tool: Giúp chèn các hình elip, hình tròn, hình chữ nhật và hình vuông. Bạn có thể lấp đầy các hình này bằng màu sắc ở ô Select fill type trong khung Properties.

- Autoshape Tool: Bạn dùng công cụ này để vẽ các hình chữ nhật bo tròn bốn góc, trái tim, ngôi sao, mũi tên, lục giác, hình hộp, tạo nút nhấn.

Ngoài ra, Swish Max còn có các công cụ khác như: Knife Tool-dùng để vẽ các đường cắt các hình khác, Hand Tool-di chuyển mẫu đang thiết kế bằng chuột, Zoom Tool- phóng to cả banner. Lưu ý, mỗi thao tác thay đổi hay thêm đối tượng đều được lưu giữ lại ở khung Timeline nên bạn có thể ẩn hoặc hiển thị (Show/hide), khóa hoặc mở khóa (Lock/unlock), hiển thị đường viền (Toggle outline view) cho đối tượng đó bằng cách nhấn vào ba dấu chấm tương ứng trên mỗi thao tác đã thực hiện.

Thêm hiệu ứng động và một số thành phần khác

Để thêm hiệu ứng flash vào một đối tượng thì bạn dùng công cụ Selection Tool để chọn, rồi vào menu Insert > chọn Effect > chọn hiệu ứng trong danh sách hiện ra. Các hiệu ứng của Swish Max phần lớn tập trung vào bốn mục: Appear into position, Disappear from position, Looping continuously, One off, Return to start.

Ngoài ra, bạn có thể thêm vào banner hay đoạn phim Flash các thành phần khác để tăng thêm sức hấp dẫn. Ở giao diện mặc định, bạn nhấn vào thẻ Components rồi nhấn chọn vào chủ đề muốn thêm ở danh sách phía dưới.

Trong danh sách xổ xuống, bạn nhấn đôi chuột vào để đưa thành phần đó ra cửa sổ làm việc. Ở khung này, bạn có thể thêm được: hiệu ứng động của banner theo chiều dọc (Vertical) hay chiều ngang (Horizontal), nhiều mẫu nút nhấn (Buttons), lịch (Date and Time), một số dạng thanh bảng chọn (Menu)…

Nếu cần chèn vào đoạn Flash những tập tin hình ảnh, âm thanh hay video thì bạn sử dụng menu Insert > rồi chọn Import Sound - chèn âm thanh, Import Video - chèn đoạn phim với các định dạng thông dụng, Import Image - chèn hình ảnh, Import Animation - chèn dạng ảnh động, Import Text - chèn thêm văn bản.

Xuất ra sản phẩm

Sau khi đã hoàn thành các công đoạn của việc thiết kế thì bạn có thể xuất ra tác phẩm của mình để giới thiệu với bạn bè. Trước tiên, bạn vào menu File > chọn Export > chọn một trong sáu định dạng: Adobe Flash (swf), HTML (html, htm), Projector (exe), AVI File (avi), GIF Animation (gif), PNG Images (png) > nhập tên tập tin vào ô File name rồi nhấn Save.

Nếu chưa kịp hoàn thành tác phẩm thì bạn vào File > chọn Save để lưu lại với định dạng Swish Movie (swi).

Theo TTO

Những hình tượng thường sử dụng design logo.

Mỗi hình tượng, biểu tượng đều có một nét riêng biệt và ý nghĩa khác nhau. Các design cần phải thận trọng trong việc lựa chọn hình tượng cho việc thiết kế logo. Dựa vào ngành nghề kinh doanh là yếu tố quan trọng nhất để hình thành một logo đạt chuẩn mực và yêu cầu của doanh nghiệp.

Dưới đậy là một vài ý nghĩa các hình tượng, bạn có thể tham khảo bổ sung thêm chút kinh nghiệm cho việc thiết kế được hoàn thiện hơn.

1. Hình khối lập phương:

Là 1 hình khối mạnh mẽ, cân bằng.



Đối với người Á Đông tượng trưng cho “đất”.



Được sử dụng nhiều trong việc tạo dựng hình tượng logo bởi ấn tượng sự liên tưởng, tính dễ tạo hình do nó đem lại.



2. Hình khối chữ nhật: Tính cân bằng nên thường được sử dụng để tạo cảm giác về sự cân xứng.



3. Hình khối tam giác:



Là một hình vững vàng.



Có thể dùng để tạo nên một loạt các hình khối như núi non, lều, tòa nhà hình chữ A.



Nói lên tính năng phát triển thông qua ý nghĩa định hướng mạnh mẽ của nó.



Những hình tam giác liên kết trong một logo tạo được ấn tượng mạnh mẽ về hiệu quả thẩm mỹ, hiệu quả về mặt thông tin.



4. Hình tượng mặt trời.



Sử dụng khá nhiều trong logo.



Hình ảnh mặt trời vừa gần gũi, thân quen với con người.



Ý nghĩa thần linh. Cội nguồn của sự sống, sự bất tử, vĩnh hằng, hủy hoại, tái sinh.



Theo cách nhìn khái quát phổ thông, mặt trời, hình tròn.



Ấn tượng, huy hoàng, rực rỡ.



Cảm giác ấm áp, thành công, chiến thắng.



Nói lên tính ưu việt, năng động, sự gợi cảm, luôn tạo được sự tin tưởng về nó.



Hình mặt trời trong logo:



Mang tính giản dị, sâu sắc.



Một vẻ đẹp lung linh.



Khơi dậy nhiều liên tưởng thú vị.



5. Ngôi sao:



Hình tượng đáng yêu nhất và thưởng được sử dụng.



Yếu tố lãng mạn tạo cảm giác lung linh, bay bổng.



Kết hợp những hình tam giác mà đỉnh nằm trong một vòng tròn.



Vừa mang tính ổn định, không ổn định tạo cảm giác bền vững, xu hướng phát triển



Cho chúng ta một khát vọng hướng đến tương lai, hướng đến những gì tốt đẹp nhất.



6. Chữ thập: Một hình tượng rất lâu đời, nhiều ý nghĩa:



Làm một trong bốn biểu tượng cơ bản (ba biểu tượng kia là: trung tâm, vòng tròn, hình vuông).



Là biểu tượng tổng hợp của tất cả các biểu tượng.



Trong cuộc sống chữ thập là nền tảng cho tất cả các hình tượng định hướng về không gian và thời gian:



Có mặt trên các ký hiệu giao thông để chỉ một ngã tư, giao lộ.



Có mặt trên bản đồ chỉ những bệnh viện, có mặt trong nghĩa trang chỉ đạo giáo của người nằm dưới mộ



Hình tượng chữ thập đỏ, một hình tượng nổi tiếng, nhiều người biết đến - Biểu trưng của hội chữ thập đỏ quốc tế. Xuất hiện đầu tiên năm 1759.



Tượng trưng cho hệ thống nhân đạo quốc tế.



Chữ T hoa bản thân là hình tượng chữ thập tự giá không đỉnh.



Một ngôi sao bốn cánh là một dáng của hình chữ thập.



Dấu “+” là một hình tượng chữ thập, hình ảnh của một sự gia tăng + một điện cực + một sự cân bằng + đối kháng của hoạt động + nghỉ ngơi.



Chữ thập đôi khi được thiết kế dưới dạng học đơn giản có phân nhánh, hình lá.



Có nhiều ý nghĩa tiềm ẩn bên trong thúc đẩy người ta khám phá, tưởng tượng.



Sử dụng nhiều trong logo các công ty, xí nghiệp, dược phẩm, y tế, bệnh viện.



7. Con người:



Trung tâm của vũ trụ, vẻ đẹp, những gì tinh tế nhất, hoàn hảo nhất của tạo hóa.



Chủ thể của muôn loài trên trái đất tượng trưng cho những gì ưu việt nhất.



Luôn tự hoàn thiện mình, vươn tới cái đẹp, khám phá những chân trời mới.



Sử dụng trong các logo thể dục thể thao, các tổ chức xã hội, các hàng thời trang.



Từ hình ảnh con người con mắt, bàn tay con người.. Tạo ra những hình tượng dựa trên khuôn mặt.



Hình tượng gương mặt - Sáng tạo phong phú về tạo hình, chất lãng mạn, sự dí dỏm của họa sĩ,



Hình ảnh con mắt, gây ấn tượng mạnh, bản thân hình tượng đã là “một cái nhìn” đẩy hình ảnh, gây sự chú ý người tiêu dùng.



Hình tượng bàn tay, mang tính chất tạo hình đẹp, một trong những chủ thể chính của hoạt động con người, tạo cảm giác tin cậy, sự hỗ trợ, sự liên kết, sự khéo léo của sản phẩm do con người tạo ra.



8. Hình ảnh loài vật:



Mỗi loài vật để có những điểm mà tạo hóa dành cho chúng.



Thông qua hình ảnh, tính chất của mọi loài vật, tạo cho logo một hình tượng có nghĩa ẩn dụ cao và mang tính so sánh đầy hàm súc.



Có thể lấy từ các con vật trong thần thoại hay trong tính cách ưu việt, đặc trưng nhất của con vật.



9. Chim:



Thường thấy trong thiết kế logo.



Luôn là sự khát khao vươn tới những gì tốt đẹp nhất.



Là ước mơ bay bổng, chinh phục không gian của con người.



Tượng trưng về sự khát khao về hòa bình, một sự chung sống trong thế giới mà mỗi người là anh em. Là niềm tin về cuộc sống, sự tự do, ước mơ về hạnh phúc.



10. Cây cỏ, hoa lá:



Hình tượng dễ cách điệu nhất.



Tạo cảm giác thanh bình, tượng trưng sự xanh tươi, sức sống tràn đầy.



Hình tượng một bông hoa, cảm giác sự toàn vẹn, sự hoàn hảo của sự vật, tượng trưng cho cái đẹp những gì tinh tế nhất.



Hình tượng bông lúa liên tưởng về no ấm, hòa bình, hạnh phúc. Những gì thịnh vượng, phát triển nhất.



11. Hình tượng mũi tên:



Một trong những hình tượng mang ý nghĩa tượng trưng cao nhất.



Một trong những dấu hiệu được sử dụng nhiều nhất trong cuộc sống.



Thúc giục chúng ta luôn hướng về phía, luôn tạo cảm giác về sự vươn tới trước, sự chinh phục đồng nghĩa với sự phát triển, tương lai, chỉ ra cái đích cần đến.



12. Hình tượng trong các tác phẩm nghệ thuật khác:



Đòi hỏi họa sĩ phải có sự khéo léo, sự tinh tế, óc liên tưởng sắc sảo, tạo ra những hình tượng mới đơn giản mà vẫn không mất đi hình tượng nguyên thuỷ của nó trong tác phẩm nghệ thuật.



Tạo sự phong cách cho logo làm cho nó đẹp hơn, ý tưởng sâu sắc hơn, tình cảm hơn.



13. Các hình tượng khác:



Như làn sóng, tia chớp, trái tim, dụng cụ âm nhạc, đồ vật, vật dụng, cái khiên, bóng hình…


Những bài viết liên quan

* Logo có phải là biểu tượng công ty, bạn nghĩ sao?
* Thay đổi bao bì, tái định vị giá trị (Phần 2)
* 10 xu hướng thiết kế logo năm 2010, bạn sẽ theo xu hướng nào?
* Hữu xạ tự... quảng bá!
* Làm mới thương hiệu: Thay đổi Logo liệu đã đủ?


14. Các hình dạng, các dạng kiểu chữ, một tổ hợp của những chữ cái hoặc các con số:



Chỉ trong logo mới sử dụng làm hình tượng.


Bản thân đã mang tính giản ước rõ rệt.

(Vietnambranding - Theo Lanta Brand)

http://vietnambranding.com/kien-thuc/quang-ba-thuong-hieu/4652/Nhung-hinh-tuong-thuong-su-dung-design-logo

--------------

Những hình tượng thường sử dụng design logo.

Một cái hộp Tiffany có màu gì? Màu xanh ngọc của vỏ trứng chim robin. Tất cả các hộp của Tiffany đều xanh ngọc. Nếu Tiffany đã dùng nhiều màu khác trên vỏ hộp thì họ đã mất cơ hội tuyệt vời để tăng cường cái tên thương hiệu với một màu rõ rệt. Một thương hiệu nên dùng màu sắc trái ngược với màu sắc của thương hiệu cạnh tranh.

Một cách khác để làm nổi bật thương hiệu là dùng màu sắc. Nhưng màu sắc không phải là thuộc tính dễ dùng. Có hàng ngàn từ ngữ để chọn nhằm tạo ra một cái tên độc đáo, nhưng màu sắc thì không nhiều.

Cơ bản là, có 6 màu (đỏ, cam, vàng, xanh lá, xanh dương, tím). Tốt nhất là chọn một màu thôi từ 6 màu chính hơn là chọn một màu trung gian hoặc một màu pha trộn. Nhưng chọn màu nào?

Hãy nhớ rằng tất cả các màu đều không gây tác động như nhau đối với mắt người xem. Các màu về phía màu đỏ của quang phổ thì hơi tập trung vào phía trước võng mạc. Do đó khi bạn nhìn màu đỏ, thì nó có vẻ di chuyển đến trước mắt bạn.

Những màu ở phía màu xanh của quang phổ thì hơi tập trung vào phái sau võng mạc. Do đó màu xanh dương có vẻ di chuyển xa bạn.

Vì các lí do vật lý này, màu đỏ là màu có năng lượng và gây kích thích. Đỏ là màu đập vào mắt bạn và đó là lí do tại sao 45% các quốc kỳ trên thế giới đều có màu đỏ. (Xanh dương là màu nổi bật thứ nhì. Màu xanh dương có trong khoảng 20% các quốc kì trên thế giới.)

Xanh dương là màu tương phản với đỏ. Xanh dương tạo cảm giác an bình, yên tĩnh. Màu của sự nhàn tản, nhẩn nha.

Trong thế giới của thương hiệu, màu đỏ là màu có tính cách của người bán lẻ, thu hút chú ý. Màu xanh dương là màu có tính cách của tập đoàn, tạo ra sự bình ổn.

VD: Logo Coca-Cola màu đỏ, logo IBM xanh dương.

Các màu kia là màu trung gian. Màu cam gần đỏ hơn xanh dương. Xanh lá cây gần xanh dương hơn đỏ.

Màu vàng là màu trung tính. Nhưng vì nó nằm chính giữa phạm vi các dải song mà mắt bạn có thể phát hiện được, cho nên màu vàng cũng là màu sáng nhất. Do đó màu vàng được dùng trong các biển báo “hãy chú ý” như đèn giao thông màu vàng, các lằn sơn màu vàng, các biển báo màu vàng.

Bao năm qua một số màu đã mang số đặc tính.sac-mau-trong-thiet-ke-thuong-hieu

* Màu trắng thanh khiết (thí dụ áo cưới màu trắng)
* Màu đen sang trọng (thí dụ nhãn chai rượu Johnnie Walker Black Label)
* Màu xanh dương là dẫn đầu, lãnh đaọ
* Màu đỏ tía là vương giả, quý tộc
* Màu xanh lá cây là màu của môi trường và sức khoẻ

Khi chọn một màu cho một thương hiệu hoặc một logo, các nhà quản lí thường tập trung vào tâm trạng mà họ muốn thiết lập hơn là cái bản sắc độc đáo mà họ muốn tạo ra. Và khi tâm trạng được xem là quan trọng, thì các yếu tố khác bị bỏ qua.

Các lãnh đạo công ty có sự lựa chọn trước hết. Nói chung, màu tốt nhất để chọn là màu tượng trưng cho chủng lọai nhiều nhất. John Deere là thương hiệu hàng đầu về máy cày. Bạn có ngạc nhiên không khi John Deere dùng màu xanh lá cây-Màu của cây cỏ, ruộng đồng- làm màu biểu tượng của thương hiệu?

Một công ty máy cày ở Brazil đã yêu cầu chúng tôi nghĩ giùm một tên thương hiệu và màu sắc của nó. Chúng tôi chọn cái tên Maxion làm tên thương hiệu vì nó có vẻ truyền đạt được “sức mạnh”, một đặc tính chủ yếu của máy cày. Nhưng màu cho cái thương hiệu máy cày mới toanh này nên là màu gì đây?

Màu xanh dương có tốt cho máy cày không? Không, nhưng việc tạo ra bản sắc riêng thì quan trọng hơn việc sử dụng màu đúng đắn.

Hertz, thương hiệu đầu tiên về dịch vụ cho thuê xe hơi, đã chọn màu vàng. Do đó Avis, một thương hiệu hạng nhì trong lĩnh vực này, đã chọn màu đỏ. Thương hiệu National dùng màu xanh lá cây.

Người ta thường lý luận mạnh mẽ rằng cần phải chọn một màu sắc trái ngược với màu mà các đối thủ cạnh tranh sừng sỏ của mình đã chọn. Khi bạn lờ đi cái quy luật về màu sắc thì hẳn bạn sẽ làm đại như thế.

Cái nước cola màu nâu đo đỏ. Cho nên hơn 100 năm qua cái màu hợp lý mà Coca-cola đã chọn cho thương hiệu là màu đỏ.

Pepsi xanh và Coca đỏ
Pepsi –Cola thì chọn màu dở tệ. Họ chọn màu đỏ và màu xanh dương làm màu thương hiệu. Màu đỏ tượng trưng cho màu nước cola, còn màu xanh dương để phân biệt với màu thương hiệu của Coca-Cola. Bao năm qua Pepsi đã chiến đấu với một phản ứng kém lý tưởng đối với chiến lược màu sắc của Coca-Cola.

Bạn hãy nói thực nhé. Trong tâm trí của bạn, chẳng phải thế giới có vẻ ngập tràn các biểu tượng màu đỏ của Coca-Cola hay sao? Và tạo ra quá nhiều biểu tượng của Pepsi-Cola chẳng phải là khó khăn hay sao? Pepsi có mặt ở đó, nhưng việc thiếu một màu sắc độc đáo tạo sự khác biệt đã khiến Pepsi chìm lỉm trong đại dương màu đỏ của Coca-Cola.

Gần đây Pepsi đã sáng ra một chút, không sáng mắt thì sáng màu. Họ đang thực hiện cái mà lẽ ra họ đã phải thực hiện cách đây 50 năm. Hãy làm cho màu sắc thương hiệu trái ngược với màu của đối thủ cạnh tranh.

Pepsi xanh và Coca đỏ

Pepsi chọn màu xanh dương độc nhất. Một loại Pepsi mới ra đời Pepsi Blue (Pepsi Xanh đã có lần lên cơn sốt ở Việt Nam nhưng nhanh chóng biến mất bởi ít ai nghĩ có thể uống được cái màu xanh không tự nhiên đấy). Pepsi thậm chí còn chơi sang, sơn màu xanh dương cho một chiếc máy bay siêu thanh Concorde để chở cái thông điệp màu xanh đi tới các nhà máy đóng chai nước giải khát này khắp thế giới.

Hãy làm trái ngược, Kodak màu vàng thì Fuji màu xanh lá cây.

Màu vàng (như trong Golden Arches) cũng là màu rất phân biệt của McDonald’s, mặc dù cái logo thực sự của nó hầu như màu đỏ. Nhưng Burger King màu gì? i

Burger King đã sai lầm khi chọn màu của hamburger thay vì chọn màu trái ngược với màu của các đối thủ cạnh tranh sừng sỏ của mình. Burger King đã kết hợp màu vàng của vỏ bánh hamburger với màu đỏ cam của thịt. Một logo gọn gàng nhưng chọn màu sắc tệ hại.

Budweiser màu đỏ, vậy Miller nên chọn màu gì?

Một trong các rắc rối mà Miller gặp phải là họ tung ra thị trường quá nhiều chủng loại sản phẩm đến nỗi chúng hủy diệt màu sắc để nhận dạng thương hiệu. Để phân biệt các chủng loại sản phẩm của mình, Miller đã dùng một dải màu phối hợp. Do đó họ đã mất cơ hội để phân biệt họ với Budweiser, đối thủ cạnh tranh lớn nhất của họ.

Hãy nghĩ đến màu sắc không thể nhầm lẫn trên vỏ hộp nữ trang Tiffany. Bằng cách chuẩn hóa một màu duy nhất và dùng mãi suốt bao năm qua, bạn có thể tạo ra một sự hiện diện mạnh mẽ về phương diện thị giác trong cái thế giới rối tung này. Vào mùa giáng sinh, mỗi thương hiệu, mỗi cửa hàng đều dùng màu xanh lá cây và màu đỏ (2 màu đặc trưng của Noel) để trang trí, từ M&M’s đến Macy’s. Tuy nhiên, Tiffany&Co. vẫn cứ dùng màu xanh dương, và họ thậm chí còn đáng chú ý hơn khi trở thành món quà đặt dưới cây thông giáng sinh.

Các bà vợ ôm chồng ngay khi họ thấy cái hộp màu xanh dương của vỏ trứng chim robin. Khỏi cần mở ra họ cũng biết bên trong hộp có cái tuyệt vời gì.

Trong khi một màu đơn độc luôn luôn là màu chiến lược tốt nhất cho một thương hiệu, đôi khi bạn có thể tạo ra nhiều màu. Federal Express (FedEx), công ty giao nhận hàng suốt đêm hàng đầu, đã muốn các kiện hàng nằm nổi bật trên bàn người nhận. Do đó họ kết hợp hai màu gây sốc là cam và đỏ tía.

Khi một kiện hàng do FedEx giao đến nơi, ai cũng thấy kiện hàng do FedEx giao đã đến. Nó khác nào bộ quần áo tắm màu cam và đỏ tía trong đại dương màu xanh dương của các công ty.

Cứ dùng mãi một màu qua bao nhiêu năm có thể giúp thương hiệu khắc sâu vào tâm trí mọi người. Bạn hãy nhìn cái màu vàng của Caterpillar, màu nâu của United Parcel Service (UPS), màu đỏ của Coca-Cola và màu xanh dương của IBM. Cái màu xanh dương vĩ đại đã làm gì cho IBM, thì một màu vĩ đại sẽ làm thế cho thương hiệu của bạn.

(Nguyễn Trường -
Theo Ohha)

http://www.vnbrand.net/Thiet-ke/y-nghia-cua-mau-sac-trong-thiet-ke-thuong-hieu.html

Phong thủy logo - Logo may mắn

Bạn nóng lòng khi chưa có logo cho công ty nhưng bạn có biết logo đó cũng cần phải được thiết kế phù hợp với ý nghĩa về mặt phong thủy.

logo-may-man.jpg

Bạn có thể tham khảo một số tiêu chuẩn sau đây để tăng cường những lợi ích tốt đẹp trong phong thủy:
Thiết kế theo dạng hình tròn và đường cong an toàn hơn thiết kế có hình nhọn, sắc bén với nhiều góc cạnh. Do vậy, bạn không nên dùng hình tam giác và hình chữ chi.

Đối với logo có nhiều góc cạnh, nhưng đều chĩa ra ngoài và không chỉ vào tên của công ty, thì công việc kinh doanh vẫn làm ăn phát đạt.

Những logo tốt về mặt phong thuỷ

Bạn có thể sử dụng hình các con thú trong logo để chỉ sự dũng cảm, sứcmạnh và sự nhanh nhẹn của chúng. Con rồng là biểu tượng mạnh nhất và được hầu hết các công ty sử dụng. Con rồng nên được thiết kế bay vút lên cao tượng trưng cho tham vọng và sự thăng tiến của công ty bạn. Những con thú khác cũng rất tốt như sư tử, hổ, nhưng con rồng vẫn đem đến hiệu quả cao nhất.

llogo-may-man-3.gif

Logo này có nhiều góc cạnh nhưng lại chia ra nhiều hướng nên vẫn thuận lợi cho việc kinh doanh
Nếu sử dụng các thiết kế có hình trừu tượng, hoặc hình vuông, hình tròn và các hình có năm, sáu hay tám cạnh, bạn cần phải cân nhắc thật kĩ. Bởi vì, những hình dạng này có thể mang những ý nghĩa rất xấu về mặt phong thủy.

Sử dụng hoa làm logo cũng rất tốt nhưng không mạnh mẽ bằng các biểu tượng sinh vật. Hình ảnh một nụ hoa đang nở tốt hơn hoa đã nở. Màu của mùa xuân (xanh lá cây) luôn tốt hơn màu của mùa thu(da cam và nâu). Logo mang dấu hiệu của mùa xuân cho thấy sự phát triển.

Logo mang dấu hiệu của mùa thu cho thấy doanh nghiệp sắp sửa phá sản. Tương tự, hình ảnh bình minh bao giờ cũng tốt hơn hình ảnh hoàng hôn.
Theo nguoilanhdao

trạng: Vui vẻ Ý tưởng trong thiết kế LOGO

Tạo ra một logo là một quá trình mà bạn phải vận dụng cả khoa học, tâm lý học, sáng tạo nghệ thuật và (trong phần lớn các trường hợp) sự may mắn.

Trong bài viết này, bài đầu tiên trong loạt bài viết về logo, chúng ta sẽ xem:
• Logo thực sự là cái gì
• Những lưu ý trước khi bạn bắt tay vào làm
• Những gợi ý khi bắt đầu quá trình sáng taọ
• Những lời khuyên về dạng, dáng và sự lựa chọn màu

Nhưng lần lượt từng bước một. Trước khi bắt đầu bạn nên biết một vài điều về một logo được thiết kế tốt, tại sao nó lại là tốt và làm nó như thế nào.


Đầu tiên, phải làm rõ một điều: Logo không phải là thương hiệu của bạn. Logo chỉ thể hiện về mặt thị giác thương hiệu của bạn. Việc xây dựng thương hiệu và tạo logo là hai quá trình hoàn toàn khác nhau. Logo của bạn không có gì khác hơn là một hình ảnh đại diện cho thương hiệu của bạn, không hơn không kém. Nó cho phép công chúng với tiền của họ thấy được bạn, nhớ bạn, phân biệt và nhận ra bạn trong số hàng triệu nhãn hiệu khác nhau.

Và trong khi logo không phải là thương hiệu thì thiết kế và sự sử dụng một cách nhất quán nó sẽ tác động không nhỏ tới việc thương hiệu của bạn sẽ được tiếp nhận như thế nào. Một logo tuyệt vời sẽ giúp công việc kinh doanh của bạn thành công một cách đáng ngạc nhiên.

Ngược lại, có thể nó sẽ là “nụ hôn của thần chết”.

Một lời cảnh báo

Bài viết này chỉ dành cho việc sáng tạo một logo cho một nhãn hiệu hoàn toàn mới. Nếu như bạn có ý định thay đổi hoặc thay thế logo đã tồn tại từ bấy lâu thì hãy cẩn trọng. Hết sức nguy hiểm. Thay đổi logo là xóa đi sự nhận biết về nhãn hiệu của bạn trong tâm trí của khách hàng, cái mà bạn đã dày công xây dựng trong cả một quá trình kinh doanh lâu dài.

Nếu như logo cũ của bạn có vấn đề thì tất cả những gì bạn phải làm là làm “sạch” nó, “đánh bóng” nó, tổ chức lại nó hợp lý hơn. Người ta nhận biết về dáng (shapes) trước tiên. Vì vậy khi sửa lại logo nên giữ lại shapes và thiết kế cơ bản. Việc này an toàn hơn là thay đổi toàn bộ biểu tượng đã quen thuộc với khách hàng.

Bắt đầu quá trình sáng tạo:

Logo không phải xuất phát từ chủ quan của nhà thiết kế. Bạn không thể tự nghĩ ra nó. Nó phải xuất phát từ chính sản phẩm và dựa trên những đặc điểm về tâm, sinh lý cũng như nhận thức của khách hàng hay đối tượng tiềm năng của sản phẩm đó. Cái mà bạn phải nghiên cứu trước nhất đó là đặc điểm của sản phẩm: nó có gì khác so với sản phẩm khác, nó đại diện cho cái gì hiện hữu trong tâm trí của khách hàng. Tức bạn phải nắm bắt được tính cách của nó. Nếu trong quá trình này bạn đã thực sự lấy được hồn của sản phẩm coi như bạn đã thành công tối 90%. 9% còn lại dành cho sự sáng tạo. Và 1% cuối cùng hoàn toàn là kỹ thuật.

Nếu bạn đã làm chủ được bước đầu tiên thì bước thứ 2 sẽ là việc nghiên cứu về kỹ thuật thiết kế. Dáng nào (shape), nét nào (line), bố cục nào (layout), màu nào (color), font chữ nào (typo) phù hợp với tính cách của sản phẩm đưa ra? Làm thế nào để mắt người xem nhận biết nhanh nhất, dễ dàng nhất logo của bạn? Logo của các sản phẩm cùng loại như thể nào, của đối thủ cạnh tranh ra sao? Làm thế nào để phân biệt với chúng?

Chỉ khi đã trả lời xong các câu hỏi trên bạn hãy chuyển sang bước tiếp.

Bắt tay vào làm

1. Đầu tiên là đen và trắng

Các logo tốt đầu tiên được thiết kế đen và trắng. Màu sắc sẽ đến sau. Cũng như vậy, nếu như bạn thuê thiết kế thì hãy đánh giá logo đen trắng trước, sau đó mới đến màu.

Bằng việc đánh giá phiên bản đen trắng trước, bán sẽ có ý tưởng tốt hơn về dạng, thiết kế và khả năng đọc được của logo. Thiết kế tốt sẽ đứng vững trong đen và trắng. Thiết kế dở thì không. Những nhà thiết kế lười nhác biết rõ là một thiết kế tệ có thể được ngụy trang bằng màu sắc. Một logo không nên dựa trên màu sắc để tạo dựng sự lôi cuốn, sự độc đáo hay khả năng nhận biết của nó.

Nếu bạn thuê những nhà thiết kế logo hãy yêu cầu họ đưa bản thiết kế đen trắng trước. Nếu họ không có nó, đừng ngần ngại sa thải họ.

2. Tiếp đến là dáng (shape) và phong cách (style)

Các logo đầu tiên được nhận biết bởi hình dạng, sau đó mới là màu sắc. Các logo tốt có các hình dáng đơn nhất và thống nhất, không rườm rà và được phân biệt với một biển các logo khác mà công chúng thấy hàng ngày. Hình khối phải đơn giản, sạch sẽ và nhanh chóng. Đôi khi logo chỉ là tên của tổ chức được sắp xếp theo một trật tự với một phông chữ khéo chọn. Và ngay bản thân các chữ, các từ cũng là các hình khối.

Các logo phức tạp khó được nhận biết hơn. Người ta nhớ các logo chính xác theo cùng cách nhớ các từ được in ra. Khi bạn nhìn vào từ “mèo”, bạn không nhìn từng chữ cái riêng biệt. Thay vào đó bạn sẽ lưu vào tâm trí cả “khối” từ. “Khối” từ này đại diện cho một con vật nhỏ, có lông và móng sắc. Một ví dụ khác, khi bạn lướt qua từ "pneumonoultramicroscopicsilicovolcanokoniosis " bạn sẽ có xu hướng bỏ qua nó và không nhận biết nó bởi nó quá phức tạp. (Điều này dẫn chúng ta đến việc sử dụng các từ đơn giản, ngắn để đặt tên sản phẩm và gắn chúng lên logo).

Quy tắc trên cũng đúng với logo. Một thiết kế đơn giản, độc đáo là một thiết kế hiệu quả. Nhưng không dễ chút nào. Mục đích của logo là được nhận biết và ghi nhớ. Cũng như các từ, logo càng đơn giản càng tốt.

Ngoại lệ. Có một vài ngoại lệ đối với nhân tố đơn giản hóa trong việc thiết kế logo. Nếu logo phức tạp, thực tế có một vài cái cũng tốt, thì yếu tố chính vẫn phải rõ ràng, trong sáng. Hãy nhớ, chúng ta nhận biết logo theo dạng trước rồi mới đến màu (bằng chứng là các logo của MTV, của các hãng phim thay đổi màu xoành xoạch mà người ta vẫn nhận ra chúng, còn logo xe FIAT thay đổi hình dáng lại làm cho khách hàng rối trí). Nếu như bạn vẫn muốn tạo một cái gì dó phức tạp thì các hình khối vẫn phải đưộc nhận biết một cách dễ dàng bởi một người mù chữ.

Dù gì đi chăng nữa thì nguyên tắc “trắng đen đầu tiên” vẫn là quan trọng nhất. Không có ngoại lệ cho nguyên tắc này.

3. Đôi điều về màu sắc

Cũng như hình dạng của logo, màu sắc cần phải đơn giản và dễ dàng nhận biết cũng như ghi nhớ. Màu sắc và sự phối hợp màu sắc được sử dụng trong logo phải thống nhất và độc đáo sao cho logo không bị hòa lẫn vào hàng sa số các logo khác. Các phối hợp phức tạp về màu sắc (trong đó sử dụng nhiều màu khác nhau) làm loãng đi yếu tố quan trọng nhất: Dáng của logo. Lại một lần nữa, hãy nghĩ về quá trình ghi nhớ của não. Khá dễ dàng để nhớ một logo chỉ có 2 màu xanh da trời và nâu đất. Còn một logo với đủ các màu xanh, đỏ, tím, vàng,… thì không.

Màu nào bạn nên sử dụng? Màu sắc cũng có ý nghĩa của nó. Xanh lá cây có nghĩa là đi. Đỏ nghĩa là dừng. Vàng có nghĩa là giảm tốc độ. Đó là một vài quy tắc về màu và các cảm xúc mà nó gây ra được chấp nhận rộng rãi. Tuy nhiên xu hướng về màu hay thay đổi. Vì thế điều quan trọng là bạn phải tìm ra được sự phối hợp về màu sắc sẽ đứng vững lâu dài:

• Đen: nghiêm túc, độc nhất, khỏe mạnh, sức mạnh, tinh tế, truyền thống
• Xanh da trời: quyền uy, đức hạnh, an toàn, tin tưởng, di sản, vững bền
• Nâu/vàng kim: lịch sử, hữu dụng, thuộc về đất, giàu có, truyền thống, bảo tồn
• Xám/bạc: ảm đạm, quyền uy, thực dụng, trí lực, tin tưởng
• Xanh lá cây: thanh bình, sức khỏe, tươi mát, ổn định, ngon miệng
• Da cam: vui tươi, nồng ấm, ngon miệng, tốc độ
• Hồng: Nữ tính, ngây thơ, mềm mại, sức khỏe, trẻ trung
• Tím: Tinh tế, tinh thần, thịnh vượng, trẻ trung, bí ẩn, màu sắc của hoàng gia
• Đỏ: Kích động, đam mê, sức mạnh, sự sống, sợ hãi, tốc độ, ngon miệng
• Trắng/bạc: tinh khiết, chân lý, niềm tin, tinh lọc, giàu có, đương thời
• Vàng: trẻ, ánh sáng, tinh lọc, cảnh báo, ngon miệng, nhút nhát, gợi các cảm xúc tích cực.

Màu ưa thích của bạn là gì? Xanh hay đỏ? Không quan trọng. Màu xanh da trời không dùng để bán thực phẩm, màu đỏ không biểu hiện sự vững chắc và rõ ràng là màu mà bạn thích không hẳn là cái hợp với thương hiệu của bạn. Lựa chọn màu sắc rất quan trọng. Bạn có thể bỏ tiền ra nghiên cứu để tìm ra màu sắc phù hợp nhất nhưng nếu ngân sách hạn hẹp thì có hàng núi sách viết về màu sắc, bạn có thể dễ dàng tìm thấy chúng tại bất cứ đâu. Hãy sử dụng chúng.

Liệu màu sắc có hiệu quả như nhau ở những tình huống khác nhau không? Bên cạnh việc lựa chọn đúng màu bạn phải chắc chắn rằng chúng phải phù hợp trên nhiều chất liệu khác nhau, trên nhiều phương tiện khác nhau mà sản phẩm và truyền thông sử dụng. Một vài màu trông thật tuyệt khi in bằng màu xổi (spot color hay Pantone/PMS color) lại có xu hướng tệ đi khi in 4 mầu (CMYK). Trong trường hợp này thật tốn kém để thay đổi quá trình in cho các chất liệu khác nhau. Các màu như xanh lá cây, da cam thường khá dễ hỏng, sai trong những trường hợp chuyển hệ màu như vậy.

Khi bạn thiết kế logo hay thuê thì cũng phải đảm bảo rằng bạn phải tận mắt xem logo của bạn được in bằng các hệ màu khác nhau trông như thế nào. Nếu màu sắc không đúng, hãy điều chỉnh cho đến khi đúng. Bạn có thể sử dụng các chỉ dẫn màu của Pantone để so sánh và chuyển đổi giữa các hệ màu.

Kiểm tra màu sắc của logo:
• Logo đen trắng có đúng như ý không?
• Màu sắc của bạn có tốt không trong các hệ màu khác nhau?
• Màu sắc có hiệu quả không trên các nền màu khác nhau (colored backgrounds)?
• Logo có hiển thị tốt trên nền trắng và nền đen ?
• Các màu có thể thêu hay dệt trên vải không?
• Trên video và web chúng có hiển thị đầy đủ không?
• Bạn có viết ra được chi tiết màu một cách chính xác trên các hệ màu khác nhau hay không? (PMS, CMYK, RGB)

Nếu như bạn trả lời “có” cho mỗi câu hỏi thì chính là bạn đang đi đúng hướng rồi đấy. Nếu còn câu nào bạn trả lời không thì hãy điều chỉnh trước khi tung ra logo mới của bạn.
---------
Màu sắc

Màu sắc cũng có xu hướng đơn giản, dễ dàng được nhận thấy và ghi nhớ. Các nhà thiết kế có thể ưu tiên vẽ màu trắng và đen trước khi tô màu. Một vài ví dụ diễn giải màu sắc:

* đen: trang trọng, đặc biệt, mạnh mẽ, quyền lực, tinh tế, truyền thống.
* xanh dương: uy quyền, đỉnh đạc, an toàn, đáng tin cậy, truyền thống, ổn định, trung thành.
* nâu/vàng: cổ điển, lợi ích, trần tục, giàu sang, truyền thống, bảo thủ.
* xám/bạc: ảm đạm, quyền lực, thực tế, tâm linh, tin tưởng.
* xanh lá cây: yên tĩnh, lành mạnh, khoẻ khoắn, ổn định, thèm muốn.
* hồng: nữ tín, ngây thơ, dịu dàng, khoẻ mạnh, trẻ trung.
* tím: tinh tế, tâm lý, giàu sang, hoàng tộc, trẻ trung, bí ẩn.
* đỏ: hung hăng, mạnh mẽ, bền bỉ, đầy sức sống, kinh sợ,
* cam: là màu phối hợp giữa màu đỏ và vàng, chỉ điềm lành được hưởng cuộc sống yên vui, nhiều quyền hành.

Quy trình thiết kế logo chuyên nghiệp

ogo có thể chỉ là một nét vẽ đơn giản, bất cứ ai cũng có thể vẽ được, nhưng đôi khi đó là cả một quá trình tìm hiểu, sáng tạo, hình thành ý tưởng và tạo ra nó. Nhưng bên trong nó là cả một quá trình mà đòi hỏi người thiết kế cần có cái nhìn về nghệ thuật, khoa học, tâm lý học, sáng tạo và cả sự may mắn.


Bạn nên biết:

o Logo thực sự là cái gì.
o Những gợi ý khi bắt đầu quá trình sáng taọ.
o Những lưu ý trước khi bạn bắt tay vào làm.
o Những lời khuyên về dạng, dáng và sự lựa chọn màu.

Nhưng lần lượt từng bước một. Trước khi bắt đầu bạn nên biết một vài điều về một logo được thiết kế tốt, tại sao nó lại là tốt và làm nó như thế nào.

Logo là thương hiệu?

Đầu tiên, phải làm rõ một điều: Logo không phải là thương hiệu của bạn. Logo chỉ thể hiện về mặt thị giác thương hiệu của bạn. Việc xây dựng thương hiệu và tạo logo là hai quá trình hoàn toàn khác nhau. Logo của bạn không có gì khác hơn là một hình ảnh đại diện cho thương hiệu của bạn, không hơn không kém. Nó cho phép công chúng với tiền của họ thấy được bạn, nhớ bạn, phân biệt và nhận ra bạn trong số hàng triệu nhãn hiệu khác nhau.
Và trong khi logo không phải là thương hiệu thì thiết kế và sự sử dụng một cách nhất quán nó sẽ tác động không nhỏ tới việc thương hiệu của bạn sẽ được tiếp nhận như thế nào. Một logo tuyệt vời sẽ giúp công việc kinh doanh của bạn thành công một cách đáng ngạc nhiên. Ngược lại, có thể nó sẽ là “nụ hôn của thần chết”.

Một lời cảnh báo.
Bài viết này chỉ dành cho việc sáng tạo một logo cho một nhãn hiệu hoàn toàn mới. Nếu như bạn có ý định thay đổi hoặc thay thế logo đã tồn tại từ bấy lâu thì hãy cẩn trọng. Hết sức nguy hiểm. Thay đổi logo là xóa đi sự nhận biết về nhãn hiệu của bạn trong tâm trí của khách hàng, cái mà bạn đã dày công xây dựng trong cả một quá trình kinh doanh lâu dài.
Nếu như logo cũ của bạn có vấn đề thì tất cả những gì bạn phải làm là làm “sạch” nó, “đánh bóng” nó, tổ chức lại nó hợp lý hơn. Người ta nhận biết về dáng (shapes) trước tiên. Vì vậy khi sửa lại logo nên giữ lại shapes và thiết kế cơ bản. Việc này an toàn hơn là thay đổi toàn bộ biểu tượng đã quen thuộc với khách hàng.

Bắt đầu quá trình sáng tạo:
Logo không phải xuất phát từ chủ quan của nhà thiết kế. Bạn không thể tự nghĩ ra nó. Nó phải xuất phát từ chính sản phẩm và dựa trên những đặc điểm về tâm, sinh lý cũng như nhận thức của khách hàng hay đối tượng tiềm năng của sản phẩm đó. Cái mà bạn phải nghiên cứu trước nhất đó là đặc điểm của sản phẩm: nó có gì khác so với sản phẩm khác, nó đại diện cho cái gì hiện hữu trong tâm trí của khách hàng. Tức bạn phải nắm bắt được tính cách của nó. Nếu trong quá trình này bạn đã thực sự lấy được hồn của sản phẩm coi như bạn đã thành công tối 90%. 9% còn lại dành cho sự sáng tạo. Và 1% cuối cùng hoàn toàn là kỹ thuật.

Nếu bạn đã làm chủ được bước đầu tiên thì bước thứ 2 sẽ là việc nghiên cứu về kỹ thuật thiết kế. Dáng nào (shape), nét nào (line), bố cục nào (layout), màu nào (color), font chữ nào (typo) phù hợp với tính cách của sản phẩm đưa ra? Làm thế nào để mắt người xem nhận biết nhanh nhất, dễ dàng nhất logo của bạn? Logo của các sản phẩm cùng loại như thể nào, của đối thủ cạnh tranh ra sao? Làm thế nào để phân biệt với chúng?

Chỉ khi đã trả lời xong các câu hỏi trên bạn hãy chuyển sang bước tiếp.

Bắt tay vào làm.


1.Đầu tiên là đen và trắng.
Các logo tốt đầu tiên được thiết kế đen và trắng. Màu sắc sẽ đến sau. Cũng như vậy, nếu như bạn thuê thiết kế thì hãy đánh giá logo đen trắng trước, sau đó mới đến màu.
Bằng việc đánh giá phiên bản đen trắng trước, bán sẽ có ý tưởng tốt hơn về dạng, thiết kế và khả năng đọc được của logo. Thiết kế tốt sẽ đứng vững trong đen và trắng. Thiết kế dở thì không. Những nhà thiết kế lười nhác biết rõ là một thiết kế tệ có thể được ngụy trang bằng màu sắc. Một logo không nên dựa trên màu sắc để tạo dựng sự lôi cuốn, sự độc đáo hay khả năng nhận biết của nó.

Nếu bạn thuê những nhà thiết kế logo hãy yêu cầu họ đưa bản thiết kế đen trắng trước. Nếu họ không có nó, đừng ngần ngại sa thải họ.

2.Tiếp đến là dáng (Shape) và phong cách (Style).

Các logo đầu tiên được nhận biết bởi hình dạng, sau đó mới là màu sắc. Các logo tốt có các hình dáng đơn nhất và thống nhất, không rườm rà và được phân biệt với một biển các logo khác mà công chúng thấy hàng ngày. Hình khối phải đơn giản, sạch sẽ và nhanh chóng. Đôi khi logo chỉ là tên của tổ chức được sắp xếp theo một trật tự với một phông chữ khéo chọn. Và ngay bản thân các chữ, các từ cũng là các hình khối.

Các logo phức tạp khó được nhận biết hơn. Người ta nhớ các logo chính xác theo cùng cách nhớ các từ được in ra. Khi bạn nhìn vào từ “mèo”, bạn không nhìn từng chữ cái riêng biệt. Thay vào đó bạn sẽ lưu vào tâm trí cả “khối” từ. “Khối” từ này đại diện cho một con vật nhỏ, có lông và móng sắc. Một ví dụ khác, khi bạn lướt qua từ "pneumonoultramicroscopicsilicovolcanokoniosis " bạn sẽ có xu hướng bỏ qua nó và không nhận biết nó bởi nó quá phức tạp. (Điều này dẫn chúng ta đến việc sử dụng các từ đơn giản, ngắn để đặt tên sản phẩm và gắn chúng lên logo).

Quy tắc trên cũng đúng với logo. Một thiết kế đơn giản, độc đáo là một thiết kế hiệu quả. Nhưng không dễ chút nào. Mục đích của logo là được nhận biết và ghi nhớ. Cũng như các từ, logo càng đơn giản càng tốt.

Ngoại lệ. Có một vài ngoại lệ đối với nhân tố đơn giản hóa trong việc thiết kế logo. Nếu logo phức tạp, thực tế có một vài cái cũng tốt, thì yếu tố chính vẫn phải rõ ràng, trong sáng. Hãy nhớ, chúng ta nhận biết logo theo dạng trước rồi mới đến màu (bằng chứng là các logo của MTV, của các hãng phim thay đổi màu xoành xoạch mà người ta vẫn nhận ra chúng, còn logo xe FIAT thay đổi hình dáng lại làm cho khách hàng rối trí). Nếu như bạn vẫn muốn tạo một cái gì dó phức tạp thì các hình khối vẫn phải đưộc nhận biết một cách dễ dàng bởi một người mù chữ.
Dù gì đi chăng nữa thì nguyên tắc “trắng đen đầu tiên” vẫn là quan trọng nhất. Không có ngoại lệ cho nguyên tắc này.

3.Đôi điều về màu sắc.

Cũng như hình dạng của logo, màu sắc cần phải đơn giản và dễ dàng nhận biết cũng như ghi nhớ. Màu sắc và sự phối hợp màu sắc được sử dụng trong logo phải thống nhất và độc đáo sao cho logo không bị hòa lẫn vào hàng sa số các logo khác. Các phối hợp phức tạp về màu sắc (trong đó sử dụng nhiều màu khác nhau) làm loãng đi yếu tố quan trọng nhất: Dáng của logo. Lại một lần nữa, hãy nghĩ về quá trình ghi nhớ của não. Khá dễ dàng để nhớ một logo chỉ có 2 màu xanh da trời và nâu đất. Còn một logo với đủ các màu xanh, đỏ, tím, vàng,… thì không.

Màu nào bạn nên sử dụng? Màu sắc cũng có ý nghĩa của nó. Xanh lá cây có nghĩa là đi. Đỏ nghĩa là dừng. Vàng có nghĩa là giảm tốc độ. Đó là một vài quy tắc về màu và các cảm xúc mà nó gây ra được chấp nhận rộng rãi. Tuy nhiên xu hướng về màu hay thay đổi. Vì thế điều quan trọng là bạn phải tìm ra được sự phối hợp về màu sắc sẽ đứng vững lâu dài:

Ý nghĩa màu sắc:

o Đen: nghiêm túc, độc nhất, khỏe mạnh, sức mạnh, tinh tế, truyền thống.
o Xanh da trời: quyền uy, đức hạnh, an toàn, tin tưởng, di sản, vững bền.
o Nâu/vàng kim: lịch sử, hữu dụng, thuộc về đất, giàu có, truyền thống, bảo thủ.
o Xám/bạc: ảm đạm, quyền uy, thực tế, trí lực, tin tưởng.
o Xanh lá cây: thanh bình, sức khỏe, tươi mát, ổn định, ngon miệng.
o Da cam:vui nhộn, phấn khởi, cởi mở, khao khát, nhanh nhẹn.
o Hồng: Nữ tính, ngây thơ, mềm mại, sức khỏe, trẻ trung.
o Tím: Tinh tế, tinh thần, thịnh vượng, trẻ trung, bí ẩn, màu sắc của hoàng gia.
o Đỏ: Kích động, đam mê, sức mạnh, sự sống, sợ hãi, tốc độ, khao khát.
o Trắng/bạc: tinh khiết, chân lý, niềm tin, tao nhã, giàu có, đương thời.
o Vàng:trẻ trung, lạc quan, vui tươi, nhút nhát, tinh tế, thận trọng, khao khát.

Màu ưa thích của bạn là gì? Xanh hay đỏ? Không quan trọng. Màu xanh da trời không dùng để bán thực phẩm, màu đỏ không biểu hiện sự vững chắc và rõ ràng là màu mà bạn thích không hẳn là cái hợp với thương hiệu của bạn. Lựa chọn màu sắc rất quan trọng. Bạn có thể bỏ tiền ra nghiên cứu để tìm ra màu sắc phù hợp nhất nhưng nếu ngân sách hạn hẹp thì có hàng núi sách viết về màu sắc, bạn có thể dễ dàng tìm thấy chúng tại bất cứ đâu. Hãy sử dụng chúng để thiết kế cho doanh nghiệp của bạn một logo.

Thiết kế logo theo thuyết Phong Thủy

Thiết kế logo theo thuyết Phong Thủy Logo của một công ty phải thể hiện hình ảnh và mục tiêu thương mại của công ty, phản ánh các chức năng hoạt động của công ty đó. Nó phải tạo ra hình ảnh tích cực của công ty đó bằng cách phát huy tối đa những thông tin thuận lợi dưới dạng ký hiệu và họa tiết. Qua việc khắc họa các hoạt động và tiêu chuẩn quản lý của công ty, nó đã quảng cáo công ty một cách tinh tế với những khách hàng chọn lọc.
Điều kiện mẫu thiết kế Logo.

Thích hợp về mặt văn hóa.

Chứa đựng hình ảnh mong muốn và bộc lộ bản chất các hoạt động của công ty mà nó biểu trưng.

Phương tiện thông tin thị giác.

Cân bằng về màu sắc.

Nhịp điệu và tỉ lệ.

Tính mỹ thuật, tao nhã, chân phương, có điểm nhấn.

Hài hòa về kiểu dáng.

Có những mẫu tự thích hợp để góp phần thể hiện ý đồ một cách hợp lý và minh bạch.

Cân bằng Âm – Dương và tương sinh về mặt Phong Thủy.

Tác động Văn Hóa.

Biểu tượng đưa vào logo phải thích ứng với bề dày văn hóa và lịch sử phát triển của Công Ty. Văn hóa tập quán tích lũy lâu đời của một dân tộc và xã hội. Tinh tế chọn lọc để tránh gây phản cảm.

Chứa đựng hình ảnh mong muốn và bộc lộ các bản chất hoạt động của công ty.

Logo của một công ty phải thể hiện hình ảnh và mục tiêu thương mại của công ty, phản ánh các chức năng hoạt động của công ty đó. Nó phải tạo ra hình ảnh tích cực của công ty đó bằng cách phát huy tối đa những thông tin thuận lợi dưới dạng ký hiệu và họa tiết. Qua việc khắc họa các hoạt độngvà tiêu chuẩn quản lý của công ty, nó đã quảng cáo công ty một cách tinh tế với những khách hàng chọn lọc.

Ví dụ: Một công ty có uy tín thành lập lâu đời với các nhà quản lý thuộc dòng họ quý tộc có thể sử dụng gia huy mà trên đó có in tên công ty.

Thông tin thị giác.

Biểu tượng mang tính sáng tạo, hợp lý, dễ hiểu là một logo tốt. Chúng truyền đạt thông điệp trực tiếp và thẩm mỹ.

Một logo quá phức tạp sẽ khiến người xem không hiểu được và thất bại trong ý đồ nó nhắm tới. Một logo quá đơn giản thì sẽ dễ bị trùng lặp với các logo khác và dễ gây ngộ nhận cho người xem.

Sự cân bằng.

Đảm bảo các hình khối, đường nét và khoảng cách được ghép nối tinh tế để họa tiết được cân bằng đối xứng hoặc phi đối xứng.

Đạt được cân bằng về mặt phong thủy để các yếu tố âm – dương quân bình.

Tỉ lệ trong thiết kế.

Sự cân xứng là mối liên hệ tương đối giữa các vật và độ lớn như kích cỡ số lượng, khối lượng, … Trong lĩnh vực thiết kế, sự cân xứng được thu hẹp trong sự liên hệ về kích cỡ và độ lớn giữa các thành phần của bố cục. Trong nhiều trường hợp, sự cân xứng có thể là phần nào lớn hơn phần nào và tại sao?

Các phương pháp thiết kế logo.

Biểu Tượng.

Phương pháp thiết kế này là một biểu tượng không kèm theo văn bản.

Biểu tượng phải tự nó truyền tải được thông điệp, điều quan trọng là thông điệp phải rỏ ràng.

Phương pháp thiết kế này hiếm thấy trong nền kinh tế hiện nay.

Những thiết kế này thường thấy xuất hiện trên cờ, quốc huy, trong biểu tượng tôn giáo, …

Văn Bản.

Những biểu tượng ít cám xúc nhất là biểu tượng chỉ có tên công ty và viết tắt bằng những ký tự. Sử dụng hiệu ứng 3 chiều (3D) là phổ biến nhất, thậm chí những font chữ bình thường dễ làm người ta nhàm chán và ít gây ấn tượng.

Biểu tượng kết hợp với văn bản.

Phương pháp thiết kế này được xem là hoàn hảo nhất trong thời điểm hiện nay. Nó mang nhiều hàm ý về nghệ thuật maketing hiệu quả nhất vì nó bao gồm ấn tượng của hình vẽ cách điệu công với câu khẩu hiệu (slogan) hoạt động của công ty.

Chữ viết cách điệu (Text Symbol Fusion).

Kỹ xảo đưa văn bản vào biểu tượng để cho ra một sản phẩm nghệ thuật là một phương pháp thiết kế biểu tương kinh doanh hiệu quả.

Fonts.

Sự kết hợp chữ thường và chữ hoa tạo nên sự nhấp nhô trong chuỗi văn bản, chữ viết hoa nó phá vỡ khung đơn điệu của chuỗi văn bản.

Chúng ta đều hiểu font có chân là kiểu cổ và dễ đọc, font không chân là kiểu hiện đại nhưng không nên sử dụng font quá nguyên bản mà phải cách điệu. Những fonts viết tay lạ mắt trong một số trường hợp là tốt nhất, nhưng chúng đòi hỏi sự phóng khoáng trong thiết kế.

Khi tiêu đề trong biểu tượng là một tập hợp kích cỡ lớn tương đối, bạn phải giảm khoảng cách giữa các ký tự.

Trong một biểu tượng không nên dùng quá nhiều font chữ.

Màu sắc.

Màu sắc nhằm mục đích gợi nên đặc thù, độ sáng và tạo các hiệu ứng 3 chiều cho biểu tượng.

Màu sắc mang tính biểu tượng và để cân bằng âm dương cho màu biểu tượng.

Màu sắc để cường điệu hóa, ngụy trang và che đậy nền hững Yếu Tố Phong Thủy Trong Thiết Kế Logo.

Tương sinh giữa các hành.

Ngũ hành gắn liền với các hình khối cho nên khi áp dụng hình khối trong một biểu tượng logo cho nên phải xét đến sự tương sinh giữa các hành. Hành kim gắn liền với hình tròn và hình thuôn; hành mộc với các hình chữ nhật cao, mỏng; hành thủy với hình zigzag và các hình uốn lượn; hành hỏa với hình tam giác, hình nón và hình chóp; hành thổ với hình vuông.

Sự tương sinh giữa các hành và các con số:

Kim (tròn, trắng) và số 9 với thủy (zigzag, đen) và số 6.

Mộc (chữ nhật, xanh lục) và số 8 với hỏa (tam giác, đỏ) và số 7.

Thủy (zigzag, đen) và số 6 với mộc (chữ nhật, xanh lục) và số 8.

Hỏa (tam giác, đỏ) và số 7 với thổ (vuông, vàng) và số 5.

Thổ (vuông, vàng) và số 5 với kim (tròn, trắng) và số 9.

Khóa học thiết kế thương hiệu - GoLogo

Khoa hoc thiet ke Gologo

Gologo là khóa học phi lợi nhuận nhằm tăng cường khả năng thiết kế sáng tạo thương hiệu cho các nhà thiết kế trẻ Việt Nam. Khóa học được thiết kế trên kiến thức và kinh nghiệm phong phú của chuyên gia thiết kế thương hiệu Richard Moore- người đã hơn một thập kỷ tư vấn cho các thương hiệu hàng đầu Việt Nam. Tham gia khóa học là một cơ hội lớn để các nhà thiết kế trẻ không chỉ trau dồi kỹ năng thiết kế logo mà còn tiếp cận được những phương pháp, kinh nghiệm trong việc lên ý tưởng, tạo giải pháp hình ảnh cho xây dựng thương hiệu.



Thông tin khóa học & tuyển sinh:
Khóa học chuyên sâu (yêu cầu đầu tư nhiều công sức và thời gian) về thiết kế trên nền chữ (Typographic Logos)

• Thời gian: 5 tuần từ 02.08-05.09
• Địa điểm: FPT Arena | Tầng 4 Viện cơ học, 264 Đội Cấn, Hà Nội
• Bằng cấp: Certificate of Completion in Logo Design
• Giảng viên: Richard Moore & Hà Dũng Hiệp (trợ giảng tiếng Việt)
• Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh + Tiếng Việt
• Số lượng tuyển sinh: 20
• Học phí: 2,5 triệu đồng/ toàn bộ khóa học
• Thi tuyển: Ứng viên nộp từ 6-10 thiết kế logo (trong đó ít nhất 3 logo dạng chữ, 3 logo dạng biểu tượng), tập hợp trong một file định dạng pdf dung lượng không quá 2MB. Mỗi logo được đặt trên một trang kích cỡ A4 ngang (landscape) và ghi rõ sản phẩm, dịch vụ, ngành nghề mà bạn thiết kế logo cho nó. Tên sản phẩm, dịch vụ, ngành nghề có thể là tiếng Việt hay tiếng nước ngoài nhưng ghi chú về chủng loại phải bằng tiếng Anh. Xin xem mẫu dưới.

Mẫu đặt logo

File được đặt tên theo công thức hoten_DTDD.pdf (VD. Bạn tên là Trần Hoàng Minh, số điện thoại di động là 0123456789 tên file của bạn sẽ là tranhoangminh_0123456789.pdf). File đính kèm vào email với tiêu đề Thi tuyen Gologo và gửi đồng thời vào 2 địa chỉ fpt-arena@fpt.com.vn & gologomega@gmail.com trước ngày 10/07/2010. Ban tuyển sinh sẽ thông báo kết quả những bạn trúng tuyển vào 20/07/2010.

Vài nét về Richard Moore


Richard Moore

Ông Richard Moore là Giám đốc Điều hành Sáng tạo của công ty Richard Moore Associates, công ty truyền thông thương hiệu với văn phòng tại hai thành phố New York và Hà Nội.

Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành thiết kế đồ họa tại Los Angeles, kể từ năm 1968 cho đến nay, ông Moore vẫn luôn tư vấn và giúp đỡ các doanh nghiệp phát triển thương hiệu mạnh. Tại Mỹ, các khách hàng thường xuyên trước đây bao gồm các thương hiệu như IBM, AT&T và CitiBank. Bắt đầu các hoạt động sáng tạo và tư vấn thương hiệu chuyên nghiệp tại Việt Nam từ năm 1994, ông đảm trách các dự án phát triển bản sắc nhận diện thương hiệu toàn diện cho VietinBank, VinaSoy, VTV6, mũ bảo hiểm Protec và nhiều thương hiệu khác.

Ông Moore cũng thường xuyên tiến hành các hội thảo chuyên đề nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ những lợi ích của các hoạt động xây dựng thương hiệu mang tính chiến lược. Năm 2005, ông được Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh và Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư mời vào vị trí Cố vấn Trưởng cho một chương trình thí điểm bao gồm đánh giá các hoạt động xây dựng thương hiệu, đưa ra các đề xuất và tiến hành một chương trình đào tạo về thương hiệu cho 20 doanh nghiệp thành công có quy mô trung bình và lớn của TP. Hồ Chí Minh.

Các bài viết của ông Moore về truyền thông thương hiệu từng xuất hiện trên các ấn phẩm như tạp chí Thành Đạt, Thương Hiệu Việt, báo Sài Gòn Tiếp Thị và Doanh nghiệp & Thương hiệu. Ông là tác giả của 2 cuốn sách được đánh giá cao: Thương hiệu dành cho Lãnh đạo & Đầu Tư cho Chiến lược Hình ảnh Thương hiệu



Hỏi & Đáp


1.Khóa học dành cho đối tượng nào? Tôi có thể tham gia được không?
Về cơ bản, khóa học không hạn chế đối tượng tuy nhiên chỉ bạn nào có năng khiếu về thiết kế logo sẽ được chọn vào học.


2.Dù chỉ 2.5 triệu đồng nhưng với điều kiện của sinh viên tôi cũng khó xoay xở. Có cách nào giảm học phí không?
Đây là khóa học phi lợi nhuận, 2.5 triệu chỉ bù đắp chi phí cho việc tổ chức khóa học. Không có cách giảm học phí chỉ có cách miễn học phí: 2 học bổng toàn phần cho các bạn sinh viên khó khăn- xuất sắc nhất.


3.Tôi kém tiếng Anh, liệu có học được không?
Hoàn toàn được. Không để rào cản ngôn ngữ hạn chế những tài năng tham gia khóa học bổ ích này, sẽ có trợ giảng tiếng Việt song song cùng ngài Richard Moore. Thầy Hà Dũng Hiệp- nhà thiết kế từng có kinh nghiệm làm việc với các đối tác nước ngoài sẽ trợ giúp các bạn trong suốt quá trình học.


4.Thế nào là Logo dạng chữ? Logo dạng biểu tượng?
vi du logo dang chu va bieu tuong

VD: Logo Microsoft là logo dạng chữ. Logo Nike là dạng biểu tượng

Các hình ảnh của Gologo 2009 do Thầy Moore giảng dạy tại FPT OMEGA - 57 Hàng Chuối: http://s63.photobucket.com/albums/h147/tungtzet/Gologo/

Liên hệ

FPT-Arena
Tầng 4 Viện cơ học, 264 Đội Cấn, Hà Nội
fpt-arena@fpt.com.vn | 04. 37629680

----------------

http://www.omega.edu.vn/detail/135/

Học thuyết NGŨ HÀNH

I. Khái niệm

Ngũ: năm; Hành: vận động, đi.

Học thuyết Ngũ hành là một học thuyết về mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng. Đó là một mối quan hệ “động” (vì vậy mà gọi là Hành). Có hai kiểu quan hệ: đó là Tương sinh và Tương khắc. Do đó mà có 5 vị trí (vì vậy mà gọi là Ngũ).

Sơ đồ 1: mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng: 5 vị trí và 2 mối quan hệ

Sinh (→) và Khắc (4)





Người xưa mượn tên và hình ảnh của 5 loại vật chất để đặt tên cho 5 vị trí đó là Mộc - Hỏa - Thổ - Kim - Thủy, và gán cho chúng tính chất riêng:

- Mộc: có tính chất động, khởi đầu (Sinh).

- Hỏa: có tính chất nhiệt, phát triển (Trưởng).

- Thổ: có tính chất nuôi dưỡng, sinh sản (Hóa).

- Kim: có tính chất thu lại (Thu).

- Thủy: có tính chất tàng chứa (Tàng).

Sau đó qui nạp mọi sự vật hiện tượng ngoài thiên nhiên lẫn trong cơ thể con người vào Ngũ hành để xét mối quan hệ Sinh - Khắc giữa các sự vật hiện tượng đó.

Như vậy, học thuyết Ngũ hành chính là sự cụ thể hóa qui luật vận động chuyển hóa của mọi sự vật hiện tượng. Học thuyết Ngũ hành được ứng dụng trong rất nhiều kĩnh vực Y học lẫn đời sống.

II. Qui loại Ngũ hành

Có thể tóm tắt việc qui loại các sự vật hiện tượng trong ự nhiên lẫn trong cơ hể con người vào bảng sau (bảng 1)

Bảng 1: qui loại Ngũ hành



III. Các qui luật của Ngũ hành

Có 4 qui luật hoạt động của Ngũ hành (nói cách khác, có 4 kiểu quan hệ giữa các sự vật hiện tượng), gồm có:

A. Trong điều kiện bình thường:

Có 2 qui luật:

1. Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):

Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Trong quan hệ Tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh). Người hình tượng hóa quan hệ tương sinh cho dễ hiểu bằng hình ảnh quan hệ Mẫu - Tử: chẳng hạn Mộc (Mẹ) sinh Hỏa (Con)… Thí dụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho người nóng lên (sinh Hỏa)…

2. Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):

Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó là quan hệ Tương khắc. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Trong quan hệ tương khắc, mỗi Hành cũng có quan hệ với hai Hành khác (hjai vị trí khác: Cái-Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc). Người xưa hình tượng hóa quan hệ tương khắc thành quan hệ Thắng – Thua: chẳng hạn Mộc (kẻ thắng) khắc Khổ (kẻ thua). Thí dụ: khi vận động chân tay (Mộc) thì hoạt động của tiêu hóa sẽ giảm đi (khắc Thổ)…

Sơ đồ sau đây do người đời sau trình bày để dễ học hỏi (không hoàn toàn chính xác với ý nghĩa của Ngũ hành).

Sơ đồ 2: Quan hệ Tương sinh Tương khắc của Ngũ hành (Tương sinh "; Tương khắc 4)




Tương tự như mối quan hệ giữa Âm và Dương, Tương sinh và Tương khắc không tách rời nhau, nhờ đó vạn vật mới giữ được thăng bằng trong mối quan hệ với nhau. Thí dụ: Mộc khắc Thổ, nhưng Thổ lại sinh Kim khắc Mộc nhờ đó Mộc và Thổ giữ được thế quan bình, Thổ không bị suy. Có tương sinh mà không tương khắc thì không thăng bằng, không phát triển bình thường được. Có tương khắc mà không tương sinh thì không thể có sự sinh trưởng biến hóa. Như vậy, qui luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành, về bản chất, chính là sự cụ thể hóa Học thuyết Âm Dương.

B. Trong điều kiện bất thường

Có hai qui luật:

Nếu một lý do nào đó phá vỡ sự thăng bằng giữa Ngũ hành với nhau, Ngũ hành sẽ chuyển sang trạng thái bất thường, không còn thăng bằng và hoạt động theo hai qui luật:

1. Tương thừa (Thừa: thừa thế lấn áp):

Trong điều kiện bất thường, Hành này khắc Hành kia quá mạnh, khi đó mối quan hệ Tương khắc biến thành quan hệ Tương thừa. Chẳng hạn: bình thường Mộc khắc Thổ, nếu có một lý do nào đó làm Mộc tăng khắc Thổ, lúc đó gọi là Mộc thừa Thổ. Thí dụ: giận dữ quá độ (Can Mộc thái quá) gây loét dạ dày (Vị Thổ bị tổn hại).

2. Tương vũ (Vũ: hàm ý khinh hờn):

Nếu Hành này không khắc được Hành kia thì quan hệ Tương khắc trở thành quan hệ Tương vũ. Chẳng hạn: bình thường Thủy khắc Hỏa, nếu vì một lý do nào đó làm Thủy giảm khắc Hỏa (nói cách khác: Hỏa “khinh lờn” Thủy) thì lúc đó gọi là Hỏa vũ Thủy. Thí dụ: Thận (thuộc Thủy) bình thường khắc Tâm (thuộc Hỏa), nếu Thận Thủy suy yếu quá không khắc nổi Tâm Hỏa sẽ sinh chứng nóng nhiệt, khó ngủ…

Như vậy, quan hệ bất thường chủ yếu thuộc quan hệ Tương khắc. Có hai lý do khiến mối quan hệ Tương khắc bình thường trở thành quan hệ Tương thừa, Tương vũ bất thường.

(1) Một hành nào đó trở nên thái quá. Thí dụ: Thủy khí thái quá làm tăng khắc Hỏa; đồng thời cũng có thể khinh lờn Thổ.

(2) Một Hành nào đó trở nên bất cập. Thí dụ: Thủy khí bất túc làm Thổ tăng khắc Thủy; đồng thời Thủy cũng bị Hỏa khinh lờn.

Tuy vậy, quan hệ Tương sinh cũng có bất thường, đó là trường hợp Mẫu bệnh cập tử, Tử bệnh phạm mẫu.

IV. Ứng dụng vào một số lãnh vực đời sống

A. Ứng dụng vào việc ăn uống:

- “Trời nuôi người bằng Ngũ khí, Đất nuôi người bằng Ngũ vị”.

- Người ta phân loại thức ăn theo Ngũ hành dựa vào màu sắc, mùi vị mà suy ra tác dụng của món ăn đối với cơ thể. Thí dụ: món ăn chua đi vào Can, ngọt đi vào Tỳ… (bảng 1). Và sau đó áp dụng nguyên tắc ăn uống theo qui luật của Ngũ hành: dùng thức ăn phù hợp với tình hình sức khỏe của mình sao cho duy trì được thế quân bình (đối với người khỏe) hoặc tái lập mối quan hệ quân bình của Ngũ hành trong cơ thể (đối với người đau ốm). Món ăn đầy đủ Ngũ hành thường tồn tại rất lâu phong tục ẩm thực (tô phở, nước mắm…). Tránh tình trạng dùng thái quá một món ăn nào đó vì có thể hại sức khỏe. Thí dụ: ăn quá chua hại Can, quá mặn hại Thận; hoặc khi đang có bệnh về Tỳ (Thổ) nên tránh dùng thức ăn uống chua (Mộc) để tránh làm hại thêm Tỳ Vị (Mộc tăng khắc Thổ).

B. Ứng dụng vào tổ chức công việc, tổ chức sinh hoạt hàng ngày:

Dựa theo tính chất của từng hành trong Ngũ hành: Sinh (Mộc), Trưởng (Hỏa), Hóa (Thổ), Thu (Kim), Tàng (Thủy) và qui luật của Ngũ hành mà tổ chức công việc hợac sinh hoạt thường ngày. Thí dụ:

- Khởi đầu một ngày, công việc luôn có tính chất Mộc cần có thời gian để Sinh. Thí dụ: máy chạy một chút cho trơn máy, người tập thể dục hít thở để khởi động cho một ngày.

- Kế tiếp là Hỏa (Trưởng): đẩy mạnh tiến độ công việc, đây là lúc năng suất công việc cao nhất.

- Công việc có kết quả, có sản sinh ra một cái gì mới mẻ thì công việc mới tồn tại {Thổ (Hóa)}.

- Khi đã có kết quả cần biết thu lại, rút lui từ từ về, nghỉ ngơi dần {Kim (Thu)}.

- Và ẩn, chứa lại, nghỉ ngơi để chuẩn bị cho ngày mới {Thủy (Tàng)}, chuẩn bị cho quá trình Sinh Trưởng Hóa Thu Tàng kế tiếp. Tránh làm ngược lại hoặc làm rối loạn quá trình đó.

Một thí dụ khác: Tổ chức hội họp: trước tiên cần có thời gian cho mọi người chuẩn bị, tập trung (Mộc); sau đó đi vào vấn đề bàn luận (Hỏa); việc bàn luận đó phải đi đến một kết quả, kết quả hữu ích (Thổ); rồi có đúc kết lại vấn đề (Kim), ra quyết định tiến hành công việc và chấm dứt cuộc họp (Thủy). Mối quan hệ của từng giai đoạn nêu trên cũng có Sinh, Khắc, Thừa, Vũ. Việc tiến hành một công việc bất kỳ nào cũng tương tự. Có như vậy công việc mới thành công vì diễn tiến phù hợp với qui luật Ngũ hành.

V. Ứng dụng vào Y học

A. Ứng dụng vào Triệu chứng học:

Căn cứ vào Bảng qui loại của Ngũ hành, người ta phân loại triệu chứng bệnh để xem xét mối quan hệ của các triệu chứng ấy theo qui luật của Ngũ hành. Thí dụ: can có quan hệ với Đởm, chịu trách nhiệm hoạt động của gân cơ (chủ cân), tình trạng công năng của Can thể hiện ra mắt (khai khiếu ra mắt), móng tay móng chân (vinh nhuận ra móng), có liên quan đến tính khí giận dữ… Do đó, co giật, mắt đỏ, móng khô, nóng tính bất thường,… là triệu chứng của Can, vì Đởm, gân cơ, mắt, móng, tính khí giận dữ… tất cả đều cùng thuộc Hành Mộc (xem lại bảng 1).

B. Ứng dụng vào việc phân tích bệnh và chẩn đoán:

- Tạng Phủ được qui vào Ngũ hành (bảng 1). Mối tương quan của Tạng Phủ trong trường hợp bệnh lý được phân tích theo qui luật Tương thừa – Tương Vũ. Thí dụ: bình thường Phế Kim khắc Can Mộc để duy trì sự cân bằng, khi thở quá mức (Phế Thịnh) sẽ gây tê rần và co rút chân tay (Mộc).

- Học thuyết Ngũ hành giúp truy tìm nguyên nhân hay gốc phát sinh bệnh ban đầu. Thí dụ: mất ngủ là chứng của Tâm (Hỏa) có thể do: (1) chính Tâm gây ra, hay (2) do Tạng Sinh nó gây ra: Can (Mộc), hay (3) do Tạng nó Sinh gây ra; Tỳ (Thổ), hay (4) do tạng nó Khắc gây ra; Phế (Kim), hay (5) do Tạng Khắc nó gây ra: Thận (Thủy).

C. Ứng dụng vào việc điều trị bệnh:

Điều trị bệnh chủ yếu dựa vào nguyên tắc: “Con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con”. Thí dụ: Phế yếu (Phế Hư) phải làm mạnh Tỳ Vị lên (Kiện Tỳ) gọi là nguyên tắc Bồi Thổ sinh Kim.

Nguyên tắc này được ứng dụng nhiều nhất trong lãnh vực Châm cứu.

D. Ứng dụng vào việc phân loại, bào chế và sử dụng thuốc:

Người xưa dựa vào màu sắc và mùi vị của thuốc mà phân loại thuốc theo Ngũ hành và từ đó suy ra tác dụng của thuốc đi vào Tạng Phủ tương ứng. Thí dụ: thuốc vị chua, màu xanh đi vào Can, vị ngọt, màu vàng đi vào Tỳ. Người xưa cũng dựa vào Ngũ hành để tìm thuốc mới và bào chế thích hợp để biến đổi tính năng của thuốc. Thí dụ: sao thuốc với giấm để thuốc đi vào Can; sao với đường, mật để vào Tỳ; tẩm muối để đi vào Thận; sao với gừng để vào Phế, sao cho vàng để vào Tỳ, chế cho đen để vào Thận…

Tóm lại, Học thuyết Ngũ hành là học thuyết về mối quan hệ giữa mọi sự vật với nhau. Muốn nghiên cứu bất kỳ một sự vật, một hiện tượng gì luôn phải biết đặt trong mối quan hệ của nó với những sự vật hiện tượng xung quanh nó. Điều quan trọng trong mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng chính là quá trình Sinh và Khắc chứ không phải là con số 5 hoặc cái tên Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy. Đó mới thực sự là tinh thần của Học thuyết Ngũ hành.

(Sưu tầm)
---------------
http://netdepviet.org/vn/thread-4359-1-1.html

Ý nghiã của màu sắc

Ý nghiã của màu sắc
http://thegioiweb.vn/Story/vn/thietkeweb/mausac/2008/4/2657.html



Cách phối màu trong web hết sức quan trọng. Để có màu tự nhiên, tươi tắn, sống động. Các bạn hãy tham khảo về ý nghĩa của sắc màu dưới đây:


Màu xanh lá cây

Xanh lá cây là màu của sự sống, sự vận động. Màu này không xuất hiện nhiều trong cuộc sống con người nhưng lại có mặt ở khắp mọi nơi trong tự nhiên. Trong thực tế không có nhiều người thích màu xanh lá cây. Đơn giản bởi vì khi nhìn vào nó con người ta không có được cảm giác nhẹ nhàng, bình yên. Nó luôn khiến con người ta phải vận động, suy nghĩ.

Đây là màu của tự nhiên, của môi trường - một màu tươi tắn, tượng trưng cho sức sống và niềm hi vọng. Màu xanh lá thể hiện ước mơ về một thế giới thật tươi, thật xanh và thật êm dịu !

Màu đỏ

Người ta vẫn nói màu đỏ tượng trưng cho sức mạnh và quyền lực. Màu đỏ xuất hiện khắp mọi nơi. Theo quan niệm của người phương Đông thì đây là màu tượng trưng cho hạnh phúc và đầy đủ. Trong các cung điện hay bất cứ đồ dùng nào của người phương Đông đều có sự hiện diện của màu đỏ. Những người thích màu đỏ thường là những người có cá tính, mạnh mẽ, quyết đoán và có một niềm đam mê quyền lực khá lớn. Màu đỏ không tượng trưng cho cái ác nhưng nó luôn đem lại cảm giác sợ sệt, chùn bước cho người xung quanh. Màu đỏ làm cho những người nhìn nó cảm thấy nóng hơn, khát khao hơn, nhưng cũng đề phòng hơn, cẩn thận hơn.

Màu vàng

Màu của thành công và sự giàu sang. Mới đầu, nhìn màu vàng người ta thường có cảm giác dễ chịu và nhẹ nhàng. Nhưng càng nhìn lại càng thấy nhức mắt. Thành công và sự giàu sang cũng vậy. Khi có được những thành công nhất định - những điều mà mình mong muốn - đó là niềm hạnh phúc. Nhưng đằng sau nó lại nảy sinh rất nhiều vấn đề.

Có người cho rằng, màu vàng là màu của sự phản bội. Cô dâu chủ rể khi chụp ảnh cũng thường tránh dùng những bó hoa màu vàng. Nhưng dù sao đi nữa, vẫn rất nhiều người thích màu này. Nếu như trong kiến trúc cổ của người phương Đông, màu đỏ là màu chủ đạo, thì với người phương Tây, màu vàng mới là màu mang lại sự may mắn và hạnh phúc.

Màu tím

Nếu màu vàng được coi là màu của sự phản bội, thì màu tím lại được coi là biểu tượng của lòng chung thủy. Nó là sự pha trộn, sự kết hợp hài hòa giữa mạnh mẽ và nhẹ nhàng, giữa lớn lao và bé nhỏ. Có thể nói đây là một màu khá "dễ dàng". Nó có thể phù hợp với mọi người, mọi lúc mọi nơi. Không làm người ta quá mệt mỏi cũng không mang lại cảm giác quá nhàm chán. Do đó trong cuộc sống có rất nhiều người thích màu tím.

Tuy nhiên, do tính chất của màu tím là sự kết hợp. Thế nên những người thích màu tím thường là những người không quá nổi bật, quyết tâm của họ thường không lớn. Nhưng họ có cuộc sống tương đối đầy đủ và tốt đẹp.

Xanh da trời

Biểu tượng của hòa bình, của những gì nhẹ nhàng nhất. Xanh da trời luôn đem lại cảm giác an toàn, yên bình cho mội người xung quanh. Không phải ngẫu nhiên mà trong các lá cờ của các nước phương Tây đểu có màu xanh da trời. Đó là biểu tượng của hòa bình và tình hữu nghị. Những người thích màu này thường là những người có tính cách ôn hòa, dễ chịu.

Tuy nhiên xanh da trời cũng dễ gây cho con người ta cảm giác chán mắt. Cũng như cuộc sống nếu yên bình quá, nhẹ nhàng quá sẽ rất nhàm chán và vô vị.

Màu trắng

Mọi vật đều bắt đầu từ màu trắng. Đó là sự khởi đầu, là những thứ đầu tiên nhất.

Cũng có lẽ vì thế màu trắng còn là biểu tượng của sự hồn nhiên, trong sáng, tinh khiết và giản dị. Dù ở bất cứ đâu màu trắng cũng gây cho người ta nhiều thiện cảm.

Nhưng cũng vì đây là một màu quá giản dị. Nên đôi lúc nó tạo cảm giác cô độc và thất bại. Trogn những cuộc triến cờ trắng có nghĩa là đầu hàng. Những người thích màu trắng là những người có nội tâm phong phú. Hay nói khác hơn là sống hướng nội. Cái thế giới tâm hồn ấy hồn nhiên, trong sáng và mỏng manh, nhưng lại rất khó xâm nhập vào.

Màu đen

Là một màu luôn mang lại sự huyền bí nhưng sang trọng. Trong cuộc sống màu đen luôn có một sức hấp dẫn, lôi cuốn và vô cùng bí ẩn. Nó có khả năng che lấp mọi cái xấu, mọi cái không tốt của con người. Màu đen còn là biểu tượng của cái ác, của những thế lực xấu xa, đen tối. Nếu coi cuộc sống này là một bộ phim thì màu đen là những nhân vật phản diện. Khi ngắm nhìn màu đen con người ta vừa có cảm giác run sợ, vừa có cảm giác bị lôi cuốn kích thích trí tò mò.
Trong cuộc sống những người thực sự thích màu đen không nhiều. Nhưng những người thích sử dụng màu đen lại nhiều vô kể. Bởi trong quan niệm hiện đại, màu đen mới là biểu tượng của giàu sang và quyền lực.

Màu hồng

Màu của tình yêu và sự lãng mạn. Bất cứ thứ gì mang màu hồng đều rất đẹp. Trong cuộc sống hiện đại, khi con trai có thể sử dụng những màu vốn trước đây chỉ dành cho con gái như đỏ, vàng, da cam...thì màu hồng vẫn là một màu đặc biệt. Nó gần như là một màu danh riêng cho con gái, cho những gì nhẹ nhàng nhất. Màu hồng luôn mang lại sự bồng bềnh, huyền ảo, đẹp và không có thật.
Những người thích màu hồng là những người sống đầy lãng mạn. Họ coi cuộc sống như một cuốn tiểu thuyết, một bộ phim. Họ là những người mỏng manh, yếu đuối, dễ vấp ngã nhưng cũng dễ đứng lên. Bởi với họ cuộc sống luôn tốt đẹp, luôn mang một màu hồng. Và do đó, niềm tin vào cuộc sống của họ cũng lớn vô cùng.

Màu cam

- Màu cam kết hợp màu đỏ đầy năng lượng và màu vàng tươi vui, là màu của niềm vui, ánh nắng mặt trời, mùa thu và miền nhiệt đới. Màu cam thể hiện sự đam mê, phấn khởi, hạnh phúc, sáng tạo, quyết đoán, thành công, sự khuyến khích và kích thích, là biểu tượng của sức mạnh, sự bền bỉ.

- Với mắt, màu cam là màu nóng nhưng nhẹ hơn màu đỏ, vì thế nó gây cảm giác về sức nóng. Màu cam làm tăng lượng oxi cung cấp cho não, kích thích hoạt động thần kinh. Màu này cũng là màu của các thức ăn dinh dưỡng, kích thích tiêu hoá. Ta thường sử dụng màu đỏ để làm tăng sự chú ý đến các sản phẩm hay thiết kế.

- Cam tối: Mang ý nghĩa là sự lừa dối, không tin tưởng.

- Cam đỏ: Thể hiện sự đam mê, khoái lạc, sự thống trị, gây hấn.

- Màu của vàng: Kim loại vàng gợi lên cảm giác về sự tín nhiệm, thể hiện sự sáng suốt, khôn ngoan và giàu có.phúc, sáng tạo, quyết đoán, thành công, sự khuyến khích và kích thích, là biểu tượng của sức mạnh, sự bền bỉ.

St: Levinhad
(theo blog hatake_katashi13)
----------
http://www.blogger.com/post-create.g?blogID=7584519886532424400

Ý Nghĩa Tốt Xấu Của Những Con Số

Tuân Tử nói: 'Biết và làm là một', nghĩa là biết mà làm được mới thật là biết.


Học thì phải biết, biết thì phải làm, chớ không phải học để lấy cái hiểu biết của mình mà đi lừa dối thiên hạ rồi chính bản thân mình lại không làm những điều mình biết.. Học là nghe, thấy, hiểu, biết đến nơi đến chốn làm được mới thôi.

Cái học của người quân tử không phải là cái học ở cửa miệng, mà học bằng tâm trí để biến cải cái tính xấu của mình, khiến cho lời nói hành động phải đi đôi để làm khuôn phép, chớ không phải để khoe với người và làm những điều phi nhân phi nghĩa. Học theo kiểu tai nghe, miệng nói, không có ích gì cho thân tâm thì chỉ là cái học của kẻ tiểu nhân mà thôi!

Người quân tử mở rộng cái tâm thì hợp đạo trời, thu nhỏ lại thì lo sợ phạm điều nghĩa mà tiết độ... tin mình rồi mới muốn người tin mình, ngay thẳng rồi mới muốn người ta thân với mình, sửa cái trật của mình rồi mới muốn người ta cho mình là phải... nên làm thì yên, giữ thì vững, thành đạt mà trong lòng không gặp cái mình ghét.

Ngược lại kẻ tiểu nhân mà mở rộng cái tâm tánh thì ngạo mạn, còn thu nhỏ lại thì ngang tàng phóng đãng... làm những điều không thật mà muốn người ta tin mình, gian trá mà muốn người ta thân mình, làm những điều bất nhân bất nghĩa mà muốn người đời cho là phải... nên làm thì không yên, giữ thì khó vững, thành đạt thì gặp nhiều cái đáng ghét.

Con nên học hỏi câu nói sau đây của học giả Lâm Ngữ Đường:

'Răn mình thì nên như khí mùa thu (nghiêm khắc), còn xử thế thì nên như cái khí của mùa xuân (vui vẻ, ôn hòa)'.

Số đứng trước: Số trời, số mệnh, số chẵn, số lẻ, số lượng, số nhân, số chia, số nhà, số xe, số đỏ... Số thứ tự, số tử vi, số đào hoa, số độc đắc.

Số đứng sau: Hằng hà sa số, tận cùng bằng số, đức năng thắng số... Mẫu số, tử số, căn số, phân số, trị số, tổng số, tần số, mã số, ẩn số, duyên số, cây số, gài số, sang số, bảng số, sai số, đáp số, quân số, tướng số, vô số, xổ số, mua số. Người ta mong nhất là trúng số nhưng lại ghét và sợ nhất hai chữ 'tới số' hay 'xấu số' hoặc 'tận số' đến với mình.

Các vị cao niên thường nói: 'Giày dép còn có số, nói chi đến xe cộ hay con người!'.

Tại Úc, trong khoảng thời gian từ năm 1984 - 2003, người ta thường thấy nhiều xe mang bảng số lưu hành có các con số 7 như: 667, 767, 777. Bước qua năm 2004 đến nay, các bảng số 7 đều biến mất, thay vào đó có rất nhiều xe với các con số 8 như: 88, 838, 868 hay 888 trên bảng số. Nhiều đến nổi có người vào RTA xin bảng số có nhiều số 8 cũng không còn là tại sao?

Tại vì các con số 8 là số vượng khí của lưu niên vận 8. Do chỉ điểm của các nhà Thuật số nên nhiều người đăng bộ lấy các số 8 với niềm tin nhờ khí vận tốt lành mà cuộc đời họ được bình an và may mắn. Nhưng thật ra họ nghe không rõ nên đôi khi ứng dụng sai với lý của Thuật số. Để giải tỏa phần thắc mắc của quý độc giả, Vô Chiêu xin luận bàn về những con số tốt xấu theo Thuật số để quý vị nghiên cứu.


Trước hết xin được nhắc lại về Hà Đồ và Lạc Thư.

Hà Đồ:


Theo truyền thuyết, con Long Mã đội đồ bản xuất hiện trên sông Hoàng Hà, đồ bản này là do trời ban cho Phục Hi để trị vì thiên hạ. Trong đồ bản có 55 chấm đen trắng, người ta gọi là Hà Đồ.

Hà Đồ có hai vòng trong và ngoài với các con số chỉ bốn phương Đông Tây Nam Bắc: Đông bên trái, Tây bên phải, Nam ở trên và Bắc bên dưới. Số dương (thiên) gồm các con số lẻ có chấm tròn trắng như số: 1, 3, 5, 7, 9. Cộng được 25 gọi là số trời. Số âm (địa) là các con số chẵn có chấm tròn đen: 2, 4, 6, 8, 10. Cộng lại thành 30 gọi là số đất. Do số âm lớn hơn dương nên từ đó người ta luôn gọi là âm dương chớ không gọi dương âm.

Các con số chỉ bốn phương: Đông = 3; Tây = 4; Nam = 2, Bắc = 1 và Trung cung = 5.

- Phương Đông: 3 dương + 5 dương = 8 âm (chấm đen).

- Phương Tây: 4 âm + 5 dương = 9 dương (chấm trắng).

- Phương Nam: 2 âm + 5 dương = 7 dương (chấm trắng).

- Phương Bắc: 1 dương + 5 dương = 6 âm (chấm đen).

- Trung ương: 5 dương + 5 dương = 10 âm (chấm đen).

Vì thế nên người ta gọi các số 1, 2, 3, 4, 5 là số sinh và các số 6, 7, 8, 9, 10 là số thành (biến). Tổng cộng là 55.

Người xưa lý luận rằng, ở phương Bắc có nhiều mưa, lạnh lẽo nên thuộc hành Thủy. Phương Nam nhiều nắng nóng, thuộc hành Hỏa. Phương Đông ấm áp nên cây cối tươi tốt thuộc hành Mộc. Phương Tây mát mẻ hành Kim. Trung ương là đất nuôi dưỡng và cũng là nơi nhận lại tất cả nên nó thuộc hành Thổ. Do đó cặp số 1-6 là biểu thị số sinh và số thành của Thủy; cặp 2-7: Hỏa; cặp 3-8: Mộc và cặp 5-10: Thổ. Nhìn vào các con số trên người ta thấy nó hình thành trục tung Nam-Bắc, trục hoành Đông-Tây.


Lạc Thư:

Tương truyền rằng vua Vũ nhân dịp đi du ngoạn trên sông Lạc Thủy (nhánh của Hoàng Hà) thấy rùa thần nổi lên ban cho kỳ thư trị thủy. Trên mai cụ rùa có nhiều chấm đen trắng, cho là điềm lành nên vua Vũ gọi kỳ thư này là Lạc Thư.

Lạc Thư gồm những chấm trắng đen cộng lại thành 45 như sau:

Số dương gồm những chấm trắng: 1, 3, 5, 7, 9 cộng thành 25 (giống Hà Đồ).

Số âm gồm chấm đen: 2, 4, 6, 8 cộng thành 20 (kém hơn Hà Đồ 10).

Biểu tượng cho số dương hay âm của Lạc Thư đều như Hà Đồ, nhưng số có phần khác biệt: Số 5 ở giữa gọi Ngũ trung thuộc hành Thổ; số 3 ở phương Đông (Mộc); số 7 ở phương Tây (Kim); số 9 ở phương Nam (Hỏa); số 1 ở phương Bắc (Thủy). Số 2 ở Tây Nam (Thổ); số 4 ở Đông Nam (Mộc); số 6 ở Tây Bắc (Kim); số 8 ở Đông Bắc (Thổ). Nếu để Lạc Thư chồng lên Hậu thiên Bát quái chúng ta sẽ thấy có sự tương quan chặt chẽ ở các hướng.

Trên hình của Lạc Thư nhìn từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, rồi cộng hàng ngang hay hàng dọc hoặc đường chéo đều bằng 15. Hình vuông này được gọi là ma phương. Nó cũng đã được người Tây phương tìm thấy vào thời Trung cổ và sau này được nhà triết và toán học Pythagore công nhận là bản thể của vạn vật trong vũ trụ (vũ trụ luận).


Theo Hà Đồ:

* Số 1 là Thiếu dương, là số khởi đầu cho việc sinh ra các số âm dương khác: 1 + 2 = 3; 1 + 3 = 4; 1 + 4 = 5; 1 + 6 = 7...

* Số 2 là Thiếu âm, là số sinh ra các số âm khác:

- Âm + âm = Âm. Như: 2 + 2 = 4; 2 + 4 = 6; 4 + 4 = 8...

* Số 3 là Thái dương do Thiếu dương 1 + Thiếu âm 2.

- Dương + dương = Âm. Như: 1 + 3 = 4; 3 + 3 = 6; 3 + 5 = 8...

* Số 4 là Thái âm do Thiếu dương 1 + Thái dương 3; hoặc hai Thiếu âm 2 + 2.

- Dương biến thành âm: 1 + 1 = 2; 1 + 3 = 4; 1 + 5 = 6; 1 + 7 = 8; 1 + 9 = 10. Dương động.

- Âm thì vẫn hoàn âm: 2 + 2 = 4; 2 + 4 = 6; 4 + 4 = 8; 8 + 2 = 10. Vì bất biến nên người ta bảo là âm tịnh.


Theo Lạc Thư:

Số 5 của đất thuộc Thổ, là số để các số âm dương tiếp xúc với nó để biến:

- Lấy số dương: 1, 3, 5, 7, 9 cộng hay trừ 5 đều biến thành số âm, cho thấy dương sinh âm.

- Lấy số âm: 2, 4, 6, 8 cộng hay trừ 5 đều trở thành số dương, cho thấy âm sinh dương.

Nếu bỏ số 5 ở giữa, tổng cộng các số âm và dương đều bằng nhau. Các số dương ở bốn phương chính, các số âm ở bốn hướng phụ.


Xét luận các con số :

Các nhà Thuật số xét các con số để luận tốt xấu:

Theo âm dương:

Số dương gồm: 1, 3, 5, 7, 9. Số âm gồm: 0, 2, 4, 6, 8, 10.

Nếu các con số thuộc âm hoặc dương quân bình và có chiều hướng đi lên (thuận tiến) thì tốt, nó mang lại sự tốt lành cho người chủ hay người liên hệ. Còn ngược lại dãy số mà âm dương mất quân bình thì xấu và nếu như nó đã mất quân bình vừa đi xuống thì càng xấu hơn. Quân bình là các con số âm và số dương bằng nhau, một âm thì một dương, 2 âm thì 2 dương, tuy nhiên một hay hai số chênh lệch cũng không sao nếu là một chuỗi số. Xấu nhất là những chuỗi số thuần dương hay thuần âm (bất sinh).

Thí dụ:

Số thuần dương: 579, 1357...

Số thuần âm: 046, 6080...

Số âm dương cân bằng và đi lên như: 58, 5689... Tốt.

Số âm dương cân bằng và đi xuống như: 85, 9856... Không được tốt.

Số thuần dương đi lên: 35, 357, 1379... Xấu

Số thuần dương đi xuống 53, 753, 9731... Rất xấu.

Theo Ngũ Hành:

Các nhà thuật số tính Ngũ Hành của các con số theo Cửu Tinh. Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch và cửu tử nên: Số 1 hành Thủy; số 0, 2, 5 và 8 hành Thổ; số 3 và 4 hành Mộc; số 6 và 7 hành Kim; số 9 hành Hỏa.

Ngũ Hành của các con số cần phải tương sinh, hoặc đồng hành với Ngũ Hành của mạng chủ mới tốt. Còn như hành của mạng chủ bị hành của con số khắc thì xấu. Thường tính số cuối cùng, nếu trong chuỗi số có nhiều số giống nhau thì tính hành của các số đó cho chuỗi số.

- Số có hành là Kim thì tốt cho người mạng Thủy hoặc mạng Kim. Nó gây ảnh hưởng xấu cho người mạng Mộc, làm hao tổn cho người mạng Thổ: 16, 67, 276, 6267...

- Số hành Mộc, tốt cho người mạng Hỏa hoặc mạng Mộc. Nó gây ảnh hưởng xấu cho người mạng Thổ, làm hao tổn cho người mạng Thủy: 23, 34, 434, 9344, 03383...

- Số hành Thủy, tốt cho người mạng Mộc hay mạng Thủy, xấu cho người mạng Hỏa, làm tổn hao cho người mạng Kim: 21, 41, 411, 2581, 10581, 101681...

- Số hành Hỏa, tốt cho người mạng Hỏa hoặc mạng Thổ, xấu cho người mạng Kim, làm hao tổn cho người mạng Mộc: 29, 69, 499, 4389, 20599, 430899,

- Số hành Thổ, tốt cho người mạng Kim hoặc mạng Thổ, xấu cho người mạng Mộc, làm hao tổn cho người mạng Hỏa: 25, 58, 208, 2058, 25082, 802258...

Theo lưu niên vận:

Các con số cần phải hợp với số tốt của lưu niên vận mới đặng tốt.

Một tam ngươn có 9 lưu niên vận, mỗi ngươn có 3 vận.

- Thượng ngươn: Vận 1 khởi đầu từ năm Giáp tý 1864 đến 1883. Vận 2 khởi từ năm Giáp Thân 1884-1903. Vận 3 khởi từ năm Giáp Thìn 1904-1923.

- Trung ngươn: Vận 4 khởi từ năm Giáp Tý 1924-1943. Vận 5 khởi từ năm Giáp Thân 1944-1963. Vận 6 khởi từ năm Giáp Thìn 1964-1983.

- Hạ ngươn: Vận 7 khởi từ năm Giáp Tý 1984-2003. Vận 8 khởi từ năm Giáp Thân 2004-2023. Vận 9 khởi từ năm Giáp Thìn 2024-2043. Sau đó bắt đầu lại từ vận 1 của Tam ngươn mới.

Năm 2003 thuộc vận 7 thì số 7 là số vượng khí, nhưng đến 2004 thì số 8 là số vượng khí, số 7 bị lỗi thời trở thành số xấu, mang nhiều bất lợi về mặt tài lộc, thị phi cho những ai gặp nó, nhất là về nữ giới.

Hiện tại đang ở vận 8, là vận tốt nhất nên được nhiều cát tinh chiếu, phát ra nhiều sự tốt lành cho: Số 2, 8: Vượng khí, rất tốt. Số 1, 3, 4, 6: Sinh khí, tốt. Số 0: Bình, tùy thuộc con số đứng sau nó. Các con số tốt này phải theo chiều hướng đi lên thì mới đạt được sự tốt đẹp nhất.

Không nên dùng đến số 5, 7, 9, vì số 5: Mặc dù có sinh khí nhưng không tốt. Số 7: Đã phát hết khí nên lỗi thời, xấu. Số 9: Bị suy khí, xấu.

Một số người nghĩ rằng chọn các số cộng lại thành số 9 thì sẽ gặp nhiều may mắn, nhưng họ đâu biết rằng họ đang làm sai nguyên tắc của Thuật số. Họ chọn các số: 009, 225, 117, 252, 711 hay 117... là những số xấu vì có cửu tử, thất xích, ngũ hoàng và các số 1 và 7 là số dương!

Nhìn vào các con số 88, 888 và 8888, nhiều người tưởng rằng càng nhiều số 8 thì càng tốt, nhưng thật ra nó là số thuần âm thiếu số dương nên không tốt. Muốn tốt cần phải có thêm số dương bên cạnh để âm dương hòa hợp và số phải đi lên: 81, 138, 388, 1388. Nếu mệnh chủ hành Thổ hay Kim thì các số này là số tốt đẹp. Nếu mệnh chủ hành Thủy thì nó trở nên xấu. Nếu mệnh chủ hành Hỏa thì không được tốt lành.

Tóm lại:

- Những con số tốt đẹp là những con số mà âm dương hòa hợp, tương sinh cho ngũ hành của bản mệnh và được vượng khí trong lưu niên vận.

- Những con số xấu là những con số bị mất quân bình về âm dương, tương khắc với ngũ hành bản mệnh và bị suy khí theo lưu niên vận.

kí hiệu TM,R,C,SM trong logo


Sưu tầm


Nếu ai đã từng làm việc trong lĩnh vực tiếp thị, quảng cáo thì không lạ gì với các kí hiệu C tròn ( © ) , R tròn ( ® ),Tê mờ ( ™ ) tuy nó chỉ là những kí hiệu nhỏ nhỏ nhưng rất quan trọng đối với một thương hiệu. Nhưng có một số "chuyên gia" về thiết kế kế sản phẩm hay thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu cho khách hàng khi hỏi về ý nghĩa của 3 kí hiệu C tròn ( © ), R tròn ( ® ),Tê mờ ( ™ ) như thế nào thì họ trả lời là : ý nghĩa như nhau hết ấy !



Tôi và anh bạn tôi cùng hoạt động trong lĩnh vực Marketing, kinh nghiệm cũng tích lũy được khá, tôi làm ở bộ phận bán hàng còn anh bạn thì được phân công làm công tác phát triển thương hiệu. Công ty tôi đang phát triển thêm một số sản phẩm mới và vì vậy cần phải thuê một số “chuyên gia” thiết kế khác , mười mẫu logo được duyệt vào vòng cuối cùng, và tôi cũng là một trong vài vị giám khảo “có mắt nghệ thuật “ trước khi trình duyệt sếp tổng.

Sau khi xem xét được một hồi , bàn luận đủ thứ về màu sắc này nọ , tôi bỗng thấy một sự lạ là kí hiệu bên cạnh mỗi logo thì mỗi cái một khác, cái thì là C tròn ( © ), cái thì là R tròn ( ® ), cái thì lại là Tê mờ ( ™ ) , thấy thế nên tôi mới ướm hỏi thử các ông bạn đồng nghiệp xem là cái gì , trong phòng có 4 người, thì ngoài tôi ra, cả 3 người còn lại đều khẳng định “Nó là như nhau cả !” và người khẳng định hùng hồn nhất, không ai khác lại chính là người bạn của tôi. Toát mồ hôi vì cái sự lạ đó, kể ra mình đọc sách không nhiều nhưng mấy cái chữ nghĩa này thì cũng khó quên lắm. Thôi thì tri thức để sau, công việc trên hết, tôi đành tạm gác lại cái ý hỏi của mình, để tiếp tục chọn mẫu logo ưng ý và trình sếp.

Sáng hôm sau, 3 mẫu logo ưng ý nhất được đưa lên sếp xem, sếp tổng ưng lắm, bảo họa sĩ vẽ được, rồi bất chợt gọi chúng tôi lại hỏi nhỏ :” Tớ không thạo kí hiệu lắm, nhưng mà cái tròn tròn với kí hiệu bên cạnh nó là cái gì ấy nhỉ, tớ không rõ mấy”. Và cả 3 người kia lại đồng thanh hô vang “ Dạ thưa, chúng nó như nhau cả ạ!” Đến lúc này thì tôi không thể ngạc nhiên hơn được nữa, sao các bác phụ trách thương hiệu với biểu tượng mà lại thốt ra những câu ấy, sau vài phút đắn đo suy nghĩ, tôi lại phải lên tiếng đề tìm cách “dạy lại sếp”.


(Những kí hiệu nhỏ nhưng có võ )

(Logo NIKE có chữ R nhỏ phía trên)

Bắt nguồn từ việc giải thích các kí hiệu, © là kí hiệu của Copyrighted , nghĩa là bản quyền, đây là một tập hợp tất cả các quyền lợi cho việc sử dụng và quyền sở hữu đối với một sản phẩm ,dịch vụ hay một ý tưởng nào đó, nghiêm cấm tất cả mọi tổ chức, cá nhân sử dụng một sản phẩm ,dịch vụ hay một ý tưởng nào đó nếu chưa được sự đồng ý của người sở hữu ( Cơ quan quản lý sẽ bảo hộ tất cả các quyền lợi hợp pháp này)

Theo nghĩa đen, Copyrighted nghĩa là “quyền được sao chép y nguyên” không bỏ sót chi tiết nào đối với một sản phẩm ,dịch vụ hay một ý tưởng nào đó (nghĩa này được mấy chú kinh doanh hàng lậu thích lắm) còn theo nghĩa rộng hơn thì Copyrighted không chỉ bao hàm các sản phẩm vật chất, nó có thể bao gồm các sản phẩm vô hình, các tác quyền nghệ thuật, chương trình truyền hình , kiểu dáng công nghiệp.. và một số hình thức biểu hiện khác. Đại để nó giống như một quyền lợi cho phép người có quyền này sao chép, phát hành và sử dụng một sản phẩm trí tuệ nguyên bản.

™ lại là kí hiệu của Trademark ( thương hiệu), tài liệu về phần này thì vô kể, chắc các anh em cũng biết hết rồi, tuy nhiên tôi cũng phải nói rõ thêm rằng đôi khi ở một số quốc gia khác, người ta còn sử dụng cả SM ( Service Mark) cho các sản phẩm dịch vụ . Trong một số môi trường luật pháp, một thương hiệu chưa được đăng kí cũng có thể được doanh nghiệp gắn TM hoặc SM lên đó

® là Registered có nghĩa là đã được đăng ký -> tức là kí hiệu có hàm ý thương hiệu đã đăng ký bảo hộ với cơ quan pháp luật nào đó, vì vậy trong các trường hợp, nếu thương hiệu đã được đăng ký thì sử dụng kí hiệu này là hợp lý nhất.

Đến bây giờ thì người ngạc nhiên không phải là tôi nữa, mà là 3 anh bạn đồng nghiệp và kể cả sếp tôi, toàn bộ Logo thiết kế đều bị gửi lại để các chuyên gia thiết kế lại .